Chia sẻ đồ án, luận văn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do Ketnooi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên Ketnooi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1014581 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nói về tầm quan trọng của ñất, Các Mác viết: “ðất là một phòng thí nghiệm
vĩ ñại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao ñộng, vật chất là vị trí ñể ñịnh cư, là nền
tảng của tập thể” (Các Mác – Ăng-ghen, 1979). Nói về vai trò của ñất với sản xuất,
Mác khẳng ñịnh: “ðất là mẹ, sức lao ñộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất”
(Các Mác – Ăng-ghen, 1979).
Như vậy, ñất ñai là tài sản vô cùng quan trọng ñối với loài người. Qua nhiều
hình thái xã hội, cách sản xuất và lực lượng sản xuất khác nhau, ñất ñai vẫn
tồn tại với cùng một diện tích, vô hạn về thời gian sử dụng. Trong quá trình phát
triển của xã hội, ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất ñược chuyển từ chủ này qua chủ
khác, từ mục ñích sử dụng này sang mục ñích sử dụng khác. Vì vậy ñể quản lý tốt
ñất ñai, quản lý các mối quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng
ñất, tất cả mọi thay ñổi về ñất, về tài sản gắn liền với ñất cần ñược quản lý
bằng công tác ñăng ký biến ñộng tại cơ quan nhà nước.
Nền kinh tế nước ta càng phát triển thì nhu cầu về ñất ñai ñể phục vụ cho các
ngành, lĩnh vực và ñời sống nhân dân càng cao. Sự chuyển dịch ñất ñai trong nội bộ
ngành và liên ngành diễn ra mạnh mẽ. Nhu cầu chuyển mục ñích sử dụng ñất,
chuyển quyền sử dụng ñất, thế chấp quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất,….
của người dân ngày càng lớn. Do ñó, ñánh giá ñược biến ñộng về quyền sử dụng
ñất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với ñất giúp phát hiện những khó khăn, tồn tại
trong quá trình quản lý biến ñộng góp phần quan trọng hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về ñất ñai thường xuyên.
Thực tiễn biến ñộng về quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
ñất tại mỗi ñịa phương có sự khác nhau do ñặc thù về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội cũng như nhận thức của người dân ở mỗi vùng.
Bình Liêu là huyện miền núi ở cực Bắc của tỉnh Quảng Ninh, cách thành phố
Hạ Long 130km, phía Bắc có 42,7 km ñường biên giới giáp Trung Quốc. Huyện có
5 dân tộc anh em cùng chung sống là Tày, Dao, Sán Chỉ, Kinh, Hoa. Là một huyện
vùng biên nhưng có cửa khẩu quốc gia Hoành Mô cùng với sự ña dạng về dân tộc
nên nền kinh tế những năm gần ñây tương ñối phát triển, theo ñó sự chuyển dịch về
ñất ñai diễn ra khá mạnh mẽ.
Những yếu tố trên cho thấy sự biến ñộng về quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với ñất cần ñược cập nhật thường xuyên và ñánh giá chính xác
hơn nữa nhằm ñáp ứng mục tiêu quản lý chặt chẽ ñất ñai.
Xuất phát từ thực tế ñó, tui tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá biến
ñộng quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với ñất giai ñoạn 2008 –
2013 trên ñịa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
- Tìm hiểu tình hình biến ñộng về quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với ñất trong giai ñoạn 2008 – 2013 tại huyện Bình Liêu, từ ñó
phát hiện những khó khăn và tồn tại trong quá trình quản lý biến ñộng ñất ñai
trên ñịa bàn huyện.
- ðề xuất biện pháp khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý biến ñộng về quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với ñất.
2.2. Yêu cầu
- Nắm vững các quy ñịnh của Nhà nước, của ngành và của tỉnh Quảng Ninh
ñối với công tác ñăng ký biến ñộng và quản lý biến ñộng quyền sử dụng ñất, tài sản
gắn liền với ñất;
- ðánh giá ñược tình hình biến ñộng quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với ñất ñang diễn ra trên ñịa bàn;
- Các số liệu ñiều tra thu thập chính xác ñầy ñủ phản ánh trung thực, khách
quan biến ñộng về quyền sử dụng ñất, tài sản gắn liền với ñất tại ñịa phương.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn ñề lý luận về quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với ñất
a. Quyền sử dụng ñất
Hiến pháp 1980 của nước ta quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà
nước vừa là ñại diện chủ sở hữu vừa là chủ quản lý. Trong giai ñoạn này quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng ñất chưa ñược quan tâm thỏa ñáng, pháp luật mới chỉ
chú trọng ñến lợi ích của Nhà nước mà chưa có giải pháp nào cho quyền lợi của
người sử dụng ñất (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1980).
Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật ðất ñai gồm 6 chương 57 ñiều,
ñây là bước khởi ñầu cho việc xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng
ñất. Luật ñã có quy ñịnh cụ thể quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, với
những quy ñịnh này chế ñịnh về quyền sử dụng ñược hình thành. Nó ñược xác lập
trên cơ sở ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, quyền sử dụng ñất ñược Nhà nước ghi
nhận như là một hình thức thể hiện của chủ sử dụng mà Nhà nước là ñại diện. Nhà
nước giao ñất ghi nhận cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có quyền sử dụng ñất
ñể khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ ñất ñai (Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 1987). Khi nước ta chuyển ñổi nền kinh tế sang nền
kinh tế thị trường, dưới sự tác ñộng của cơ chế thị trường nhu cầu ñất ñai ngày càng
nhiều và trở nên bức xúc. Trong khi Nhà nước vừa không chú trọng ñến các yếu tố
kinh tế của ñất, vừa nghiêm cấm việc mua bán, chuyển nhượng ñất ñai dưới mọi
hình thức tạo nên một lực cản cho sự vận ñộng, chuyển dịch của quyền sử dụng ñất
làm kìm hãm sự phát triển kinh tế của ñất nước. Nhận thấy ñiều này Nhà nước ñã
ban hành Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai 1993 ñánh dấu một mốc lịch sử quan trọng
trong việc quyết ñịnh quyền của người sử dụng ñất. ðiều 17, Hiến pháp năm 1992
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy ñịnh rõ: “ðất ñai, rừng núi,
sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa
và vùng trời, phần vốn và tài sản do nhà nước ñầu tư vào các xí nghiệp; công trình
thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao,
quốc phòng, an ninh cùng các tài tài sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà
nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân”. ðiều 1, Luật ðất ñai 1993 chỉ rõ: “ðất ñai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”. Theo ñó người sử dụng ñất có 5
quyền: chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp. Như vậy một mặt
pháp luật tiếp tục khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý, mặt khác thừa nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất hợp pháp của người chủ
sử dụng ñất. Tuy nhiên việc thực hiện các quyền này không hoàn toàn tự do mà phải
tuân thủ những ñiều kiện Nhà nước ñặt ra (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, 1993). Như vậy quyền sử dụng ñất ñược mở rộng hơn và cũng tạo
ñiều kiện cho các giao dịch về ñất ñai, thúc ñẩy thị trường bất ñộng sản phát triển.
Luật ðất ñai 2003 tiếp tục khẳng ñịnh: “Nhà nước ñại diện chủ sở hữu toàn
dân về ñất ñai và thống nhất quản lý về ñất ñai” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, 2003). Nhà nước giữ quyền ñịnh ñoạt cao nhất ñối với ñất ñai
bằng những quyền năng cụ thể: quyết ñịnh mục ñích sử dụng ñất thông qua việc
quyết ñịnh, xét duyệt quy hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất (sau ñây gọi
chung là quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất); quy ñịnh về hạn mức giao ñất và thời
hạn sử dụng ñất; quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, cho phép chuyển
mục ñích sử dụng ñất; ñịnh giá ñất. Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết các nguồn
lợi từ ñất ñai thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai như: thu tiền sử dụng
ñất, tiền thuê ñất; thu thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng
ñất; ñiều tiết phần giá trị tăng thêm từ ñất mà không do ñầu tư của người sử dụng
ñất mang lại. Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua
hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang
sử dụng ñất ổn ñịnh; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất. Khoản 1,
ðiều 106, Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh người sử dụng ñất có 9 quyền bao gồm:
chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, tặng cho
quyền sử dụng ñất, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất. ðiều 107 nêu rõ
người sử dụng ñất có các nghĩa vụ chung sau ñây: sử dụng ñất ñúng mục ñích,
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Đọc Truyện online