Chia sẻ đồ án, luận văn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1006302 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trong xã hội hiện nay, sự phát triển của con người luôn gắn liền với các nhu
cầu thiết yếu như ăn mặc, vui chơi, giải trí, khám phá,…và nhu cầu phát triển kinh
tế. Trong ñó, nhu cầu ăn uống và phát triển kinh tế luôn ñược ưu tiên hàng ñầu.
Thực phẩm phục vụ cho việc ăn uống của con người phần lớn là từ trồng trọt, chăn
nuôi, ngoài ra còn từ ñánh bắt thủy hải sản. Song chăn nuôi vẫn là nguồn thực phẩm
chủ yếu. Vì vậy ñể ñáp ứng tốt nhu cầu của con người thì ngành chăn nuôi ñã ñược
chú trọng phát triển.
Thị trường thức ăn chăn nuôi hiện nay ở Việt Nam phát triển rất mạnh mẽ.
Bằng chứng là có nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ra ñời và
các công ty cũ mở rộng sản xuất ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường. Mặt khác, trình
ñộ và kỹ thuật chăn nuôi của nước ta ngày một phát triển. Trước kia chủ yếu là chăn
nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia ñình thì ngày nay ñã chuyển thành các trang trại, công ty
chăn nuôi với các sản phẩm ña dạng như gia súc, gia cầm và thủy cầm.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì ngành chăn
nuôi cũng phát triển theo xu hướng hàng hóa. Do vậy, năng suất và chất lượng thịt
luôn ñược quan tâm ñặc biệt. Nhờ việc áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật
(lai tạo giống, dinh dưỡng, thú y,…) ngành chăn nuôi trong nước ngày càng phát
triển. ðể theo kịp ñược sự phát triển của ngành chăn nuôi thì việc tạo ra các sản
phẩm thức ăn chăn nuôi (TACN) công nghiệp (CN) là rất cần thiết vì nó giúp làm
tăng nhanh năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng cao ñồng thời giảm chi phí cho
một ñơn vị sản phẩm từ ñó sẽ ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao.
Khó khăn nhất trong quá trình bảo quản TACN CN là vấn ñề chất lượng thức
ăn suy giảm trong thời gian bảo quản. Trong các nguyên nhân gây làm giảm chất
lượng thức ăn thì nấm mốc là một trong những nguyên nhân chủ yếu. Nấm mốc
phát triển làm biến ñổi chất lượng thức ăn, ngoài ra còn có thể sản sinh ñộc tố, dẫn
ñến những thiệt hại về kinh tế cũng như uy tín của nhà sản xuất. Chế phẩm Moldtex
là sản phẩm của công ty TNHH Linqtex có trụ sở tại Thái Lan, ñược sử dụng ñể ức
chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản các nguyên liệu TACN.
Tuy nhiên Moldtex mới chỉ ñược ñưa vào sử dụng tại Tập ñoàn Dabaco Việt Nam,
chưa qua nghiên cứu nên chưa có một hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng loại hóa
chất này.
Một trong những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng ñến chất lượng và thời gian
bảo quản TACN là bao bì của sản phẩm. Lựa chọn ñược loại bao bì phù hợp có thể
góp phần duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản TACN.
ðáp ứng nhu cầu của thị trường thì chất lượng thức ăn ñóng vai trò tiên
quyết, xuất phát từ những thực tế trên chúng tui tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của chế phẩm Moldtex và bao bì ñến chất lượng thức ăn chăn nuôi công
nghiệp trong quá trình bảo quản tại Công ty cổ phần tập ñoàn Dabaco Việt
Nam”.
1.2. Mục ñích – yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc xử lý Moldtex và ñộ dày bao bì ñến chất
lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp trong quá trình bảo quản nhằm lựa chọn nồng
ñộ hóa chất xử lý và loại bao bì phù hợp ñể bảo quản TACN tại Công ty cổ phần tập
ñoàn Dabaco Việt Nam.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược thành phần và mô tả ñặc ñiểm hình thái nấm gây hại TACN
D42 trong thời gian bảo quản;
- Xác ñịnh ñược tỷ lệ nhiễm nấm trên TACN D42 trong thời gian bảo quản;
- Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Moldtex ñối với Aspergillus
flavus phân lập ñược trên môi trường PDA;
- ðánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm Moldtex phòng trừ nấm nhiễm trên
TACN D42;
- ðánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm Moldtex ñến chất lượng TACN D42
trong quá trình bảo quản;
- Xác ñịnh ñược ñộ dày bao bì thích hợp ñể bảo quản TACN D42;
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng nguyên liệu TACN ở Việt Nam hiện nay
Theo báo cáo của Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn năm 2012 thì
trong những năm gần ñây chăn nuôi nước ta phát triển mạnh với tốc ñộ tăng trưởng
hàng năm 6%, hiện nay ñàn lợn ñã ñạt 26,5 triệu con, ñàn gia cầm ñạt 350 triệu con
và ñàn trâu bò ñạt 9,5 triệu con. Cùng với sự gia tăng về số lượng vật nuôi như trên
thì một lượng lớn thức ăn ñã ñược sử dụng, tổng nhu cầu thức ăn sử dụng trong
chăn nuôi gia súc, gia cầm của Việt Nam khoảng 20 triệu tấn năm 2011: trong ñó
sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp xấp xỉ 11,5 triệu tấn (chiếm 50% tổng nhu
cầu). Mức tăng trưởng toàn ngành sản xuất TACN công nghiệp ñạt 15% giai ñoạn
2002-2011. Nhờ sự tăng trưởng ñó mà sản lượng thực phẩm tăng lên ñáp ứng cho
nhu cầu thiết yếu cho xã hội, khối lượng thịt hơi các loại bình quân cho một nhân
khẩu ñã tăng từ 24kg năm 2000 lên 45kg năm 2010. Trong số các nguyên liệu trên
thì có 80% lượng ngô là do nguồn nội ñịa cung cấp còn lại hạt mì và khô ñậu tương
là nhập 100% [10].
Tuy nhiên, bên trong sự phát triển của TACN công nghiệp còn có rất nhiều
những khó khăn, thách thức làm cho các nhà quản lý và doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh phải suy tính và tìm giải pháp ñể khắc phục. Khó khăn lớn nhất hiện nay của
ngành ñó là sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu tại chỗ ñể sản xuất, vì phải phụ thuộc
nhiều vào nhập khẩu. ðiều này không những gây khó khăn cho sản xuất trong sự
chủ ñộng nguyên liệu mà còn khó khăn về giá, chất lượng và những phát sinh khác.
Tổng lượng thức ăn tinh sử dụng cho chăn nuôi năm 2011 ñã lên tới con số 8,930
ngàn tấn, tăng gần 3 lần so với năm 2006. Trong ñó, thức ăn giàu năng lượng (Ngô,
lúa mì, cám mỳ): 3,86 triệu tấn chiếm 43,2%; thức ăn giàu ñạm (ñỗ tương, khô dầu
các loại, bột cá, bột thịt xương, ngô lên men..) 4,76 triệu tấn chiếm 53,28%; thức ăn
bổ sung (Premix vitamin khoáng, acid amin,..): 0,29 triệu tấn chiếm 3,2%. ðể ñáp
ứng chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 nhu cầu sử dụng thức ăn của Việt
Nam ước tính là 27,4 triệu tấn tăng 1,3 lần so với năm 2012 bảng 2.1 [10].

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement