Chia sẻ đồ án, luận văn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#914136 Chia sẻ cho anh em ketnooi

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương 1: NHỮNG ĐIỀU TRA BAN ĐẦU 6
1.1 - NGUYÊN LIỆU 6
1.1.1- Giới thiệu sơ lược về nguyên liệu 6
- Tên khoa học : Acacia auriculiformis 6
1.1.2- Các thông số về kích thước của gỗ Tràm bông vàng 7
1.2 – MÁY MÓC THIẾT BỊ 7
1.2.1. Thiết bị chủ yếu 7
1.2.2. Thiết bị bảo trợ 8
1.3- QUI CÁCH SẢN PHẨM 9
1.4 - MỘT SỐ ĐIỀU TRA KHÁC 11
Chương 2: LẬP BẢN ĐỒ XẺ - CHỌN PHƯƠNG PHÁP XẺ 13
2.1 - CHỌN PHƯƠNG PHÁP XẺ 13
2.2 - BẢN ĐỒ XẺ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỶ LỆ THÀNH KHÍ 13
2.2.1. Bản đồ xẻ 13
2.2.2. Phương pháp tính tỷ lệ thành khí 13
2.2.3. Tính toán tỷ lệ thành khí lý thuyết và thực tế 19
Chương 3: THIẾT KẾ BẾN BÃI - KHO THÀNH PHẨM 38
3.1 - KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG NĂM CỦA NHÀ MÁY 38
3.1.1 Lượng gỗ xẻ theo các cấp đường kính 38
3.1.2. Thời gian sản xuất của nhà máy 40
3.1.3. Kế hoạch dự trữ gỗ trong tháng 43
3.2 – TÍNH TOÁN BẾN GỖ 45
3.3 – TÍNH TOÁN BÃI GỖ 45
3.3.1. Dung lượng chứa của đống gỗ 45
3.3.2 Số đống gỗ có trong bãi 47
3.3.3 Diện tích bãi gỗ 47
Diện tích của bãi gỗ được tính theo công thức : 47
3.4 – TÍNH TOÁN KHO GỖ XẺ 48
3.4.1. Diện tích kho gỗ xẻ 48
3.4.2. Diện tích bãi hong phơi 49
3.5 – CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG BẾN BÃI VÀ KHO GỖ XẺ 50
3.5.1. Thiết bị dùng trong bãi gỗ tròn 50
3.5.2. Thiết bị dùng trong kho gỗ xẻ 50
3.6 – QUI HOẠCH TỔNG THỂ BẾN BÃI VÀ KHO GỖ XẺ 51
Chương 4 : BỐ TRÍ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 52
4.1 - LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 52
4.2 – TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG MÁY MÓC THIẾT BỊ 54
4.2.1. Tính toán số máy cưa vòng lớn 54
4.2.2. Tính toán số máy cưa đĩa xẻ lại và rọc rìa 59
4.2.3 Xác định vị trí các máy 61
4.3 – QUI HOẠCH TỔNG THỂ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG XẺ 62
4.3.1. Bố trí máy móc trong phân xưởng xẻ 62
4.3.2. Mặt bằng phân xưởng xẻ 63
Chương 5. TÍNH TOÁN PHI CÔNG NGHỆ 64
5.1 - DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG 64
5.2 - KẾT CẤU NHÀ XƯỞNG 64
5.3 - TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY 67
5.3.1. Tính toán số số công nhân xẻ trực tiếp trong nhà xưởng 67
5.3.2. Tính số công nhân phục vụ sản xuất gián tiếp trong nhà xưởng 67
5.3.3. Tính toán số người quản lý trong nhà máy. 68
5.4 - CÁC TÍNH TOÁN KHÁC 69
Chương 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
6.1 - KẾT LUẬN 70
6.2 - KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73



LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, ngành chế biến, xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản Việt Nam đã có những bước tăng trưởng mạnh mẽ. Chỉ trong vòng 6 năm trở lại đây, kim ngạnh xuất khẩu của ngành này đã tăng gần 10 lần, từ 219 triệu USD năm 2000 lên gần 2 tỷ USD năm 2006. Sản phẩm gỗ đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đứng thứ 5 trong nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất. Hiện nay, các sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt trên 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại sản phẩm đa dạng, từ hàng trang trí nội thất trong nhà, đồ mộc ngoài trời…đến các mặt hàng dăm gỗ. Trong đó các thị trường xuất khẩu chính năm 2006 gồm có Hoa Kỳ với 760 triệu USD (chiếm 39,3%), Nhật Bản đạt 290 triệu USD (chiếm 15%), các nước EU đạt 448 triệu USD (chiếm 23,2%), Trung Quốc đạt 82 triệu USD (chiếm 4,24%), Úc đạt 60 triệu USD (chiếm 3,1%), sang Asean đạt 30 triệu USD (1,6%)… Nhưng bên cạnh đó tình trạng khan hiếm nguyên liệu ngày càng trở nên gay gắt. Theo tính toán của một số chuyên gia lĩnh vực chế biến lâm sản, lượng gỗ khai thác hằng năm vào khoảng 2,2 - 2,3 triệu m3, chủ yếu là gỗ đường kính nhỏ dùng làm nguyên liệu giấy, dăm, ván nhân tạo; cộng với nguồn gỗ lấy từ rừng tự nhiên chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu sản xuất, 80% số gỗ còn lại phải nhập khẩu từ các nước trong khu vực như Cam-pu-chia, Lào, Myanmar, Indonesia và một số quốc gia ngoài khu vực như New Zealand, Australia, Thụy Điển, Đan Mạch... Đáng lưu ý là, nguyên liệu gỗ chiếm tới 60% giá thành sản phẩm, có nghĩa là trong 2 tỷ USD kim ngạnh xuất khẩu đồ gỗ của cả năm 2006, thì chi phí cho nguyên liệu nhập khẩu đã chiếm trên 1 tỷ USD. Như vậy, các nhà máy chế biến gỗ luôn bị động, chịu sức ép lớn về nguyên liệu. Giá gỗ nguyên liệu nhập khẩu biến động theo xu hướng tăng dần. Mặt khác, nhiều nước đã thực thi chính sách hạn chế xuất khẩu gỗ nguyên liệu, như trong tháng 10-2004 hai nước xuất khẩu gỗ tròn nhiệt đới chủ yếu là Indonexia và Malayxia đã quyết định ngưng xuất khẩu gỗ xẻ. Để giải quyết vấn đề gỗ nguyên liệu, nhà nước phải có cơ chế, chính sách đầu tư thỏa đáng, đẩy nhanh tốc độ trồng rừng, nhất là rừng nguyên liệu (còn gọi là rừng sản xuất). Song song với công tác quy hoạch, cần tăng cường công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao và áp dụng công nghệ mới vào trồng rừng, bảo vệ rừng như: áp dụng kỹ thuật tạo giống cây bằng phương pháp mô, hom. Lựa chọn và đưa vào trồng những cây thích hợp, bảo đảm vừa có cây gỗ nhỏ mọc nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn (6-7 năm), vừa có cây gỗ lớn dài ngày (10-15 năm). Song đó là những giải pháp về lâu dài, còn trước mắt các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến gỗ và các địa phương liên quan, bằng mọi cách mở rộng thị trường, tăng cường khả năng nhập khẩu gỗ, phát triển chế biến mạnh hơn nữa, nâng cao mức lợi dụng gỗ đặc biệt là nâng cao tỉ lệ thành khí ở khâu cưa xẻ sẽ góp phần quan trọng vào việc “tiết kiệm” nguồn nguyên liệu đang ngày càng khan hiếm này. Nhưng vấn đề đặt ra trước mắt, đó là làm thế nào để có được một qui trình xẻ hợp lý, đơn giản mà số lượng và chất lượng gỗ xẻ đạt được là cao nhất. Để giải quyết vấn đề trên, cùng với sự hướng dẫn của thầy TS. Phạm Ngọc Nam chúng tui đã tiến hành thực hiện đồ án “Thiết kế phân xưởng xẻ phục vụ sản xuất đồ mộc ngoài trời xuất khẩu” với công suất 50.000m3/năm. Sản phẩm xẻ ở đây chủ yếu là gỗ Tràm Bông Vàng.













Chương 1: NHỮNG ĐIỀU TRA BAN ĐẦU
1.1 - NGUYÊN LIỆU
1.1.1- Giới thiệu sơ lược về nguyên liệu
- Tên nguyên liệu: CÂY TRÀM BÔNG VÀNG (Keo Lá Tràm)
- Tên khoa học : Acacia auriculiformis
- Họ đậu : Leguminosae
- Họ phụ : Minosoideae (Trinh nữ).
- Vùng phân bố và sinh thái : Có nguồn gốc từ Australia và quần đảo Kai của Indonesia. Ở Việt Nam được trồng ở các tỉnh miền Nam như Đồng Nai, Bình Dương, Gia Lai, Quảng Nam . . .Là loài cây mọc nhanh, chịu hạn, ưa sáng, mọc được trên nhiều loại đất như: đất pha cát ven biển, đất bazan, đất bồi tụ, đất phù sa …, có khả năng cải tạo đất.
- Mô tả cây: Tràm bông vàng là cây gỗ nhỡ thường xanh, cao từ 15-25m. Tán cây thường dày, rộng, rậm, giai đoạn trung niên tán cây hình tháp. Cây mạ lá kép lông chim 1 lần chẵn, cây già lá chết hoàn toàn thoái hoá còn lại dạng lá đơn do cuống lá biến thành gân song song mọc cách. Hoa tự bông vàng, thơm dài từ 8-10 cm mọc thành từng đôi ở nách là gần đầu cành. Quả đậu dẹt dài khoảng 6-10 cm, rộng 1,2 ÷ 1,5 cm, khi còn non thì thẳng nhưng khi già thì cong và cuộn lại thành hình trôn ốc không đều, mép ngoài của quả gợn sóng như hình vành tai. Vỏ quả cứng, giòn, khi chín và khô vỏ quả màu xám, hạt màu đen hay hạt màu nâu có dây rốn màu vàng.
- Mô tả gỗ: Tràm Bông Vàng là gỗ lá rộng có giác lõi phân biệt rõ ràng. Khi mới chặt hạ gỗ giác có màu hồng nhạt, khi khô có màu vàng nhạt; lõi có màu nâu đỏ sau chuyển sang màu nâu vàng. Tỉ lệ gỗ lõi chiếm 70-80%. Vòng sinh trưởng phân biệt rõ ràng nhưng không dứt khoát, thường rộng từ 2-3 (mm). Phần gỗ muộn thường chiếm từ 1/4 – 1/3 bề rộng vòng sinh trưởng.Bằng mắt thường có thể nhận biết mạch gỗ xếp phân tán. Tia gỗ nhỏ và hẹp, khó thấy bằng mắt thường. Mô mền vây quanh mạch. Mặt gỗ trung bình, gỗ khá thẳng thớ. Khá nhiều mắt gỗ. Gỗ cứng và nặng trung bình . Khối lượng thể tích trung bình là 0,627 g/cm3.
- Giá trị sử dụng: Tràm Bông Vàng có thể làm vật liệu xây dựng, sản xuất ván ghép thanh, làm bột giấy, sản xuất than hoạt tính, đồ mộc gia dụng, đồ mộc ngoài trời xuất khẩu…
1.1.2- Các thông số về kích thước của gỗ Tràm bông vàng
a- Đường kính d (cm): Gỗ Tràm bông vàng được phân loại theo các cấp đường kính như sau:
- Đường kính cấp 1: dc1 ≤ 20 cm chiếm 10%
- Đường kính cấp 2: dc2 = 21 ÷ 30 cm chiếm 50%
- Đường kính cấp 3: dc3 = 31÷ 40 cm chiếm 30%
- Đường kính cấp 4: dc4 ≥ 41 cm chiếm 10%.
b- Chiều dài trung bình: L = 1,5 m
1.2 – MÁY MÓC THIẾT BỊ
Tất cả các loại máy móc trong xưởng xẻ dù trực tiếp hay gián tiếp phục vụ cho quá trình gia công cưa xẻ đều được gọi là thiết bị kỹ thuật của xưởng xẻ. Các thiết bị này có thể chia làm 2 nhóm chính: Thiết bị chủ yếu và thiết bị bổ trợ.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Hình đại diện của thành viên
By vannghia506
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement