Chia sẻ đồ án, luận văn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#737361 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vii
1. Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
2. Tổng quan tài liệu 4
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước 4
2..2 Những nghiên cứu trong nước 14
3. Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
3.2 Đối tượng, vật liệu và công cụ nghiên cứu 24
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
4. Kết quả và thảo luận 33
4.1 Thành phần sâu, nhện hại chè và thiên địch của chúng vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long – Hải Hà - Quảng Ninh 33
4.1.1 Thành phần sâu, nhện hại chè vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long – Hải Hà - Quảng Ninh 33
4.1.2 Kết quả nghiên cứu thành phần thiên địch của sâu hại chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 36
4.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học của rầy xanh (E. flavescens) 40
4.2.1 Đặc điểm hình thái và kích thước các pha phát dục của rầy xanh (E. flavescens) 40
4.2.2 Đặc tính sinh vật học của rầy xanh (E. flavescens) 41
4.2.3 Sức đẻ trứng của rầy xanh (E. flavescens) 43
4..2.4 Tỷ lệ nở của rầy xanh (E. flavescens) 43
4.3 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến số lượng của các loài sâu, nhện hại chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 45
4.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ rầy xanh
(E. flavescens) 45
4.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ nhện đỏ
(O. coffeae) 55
4.3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ bọ trĩ (P. setiventris) 63
4.4 Xác định hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trừ rầy xanh
(E. flavescens) , nhện đỏ (O. coffeae) và bọ trĩ (P. setiventris) 72
4.4.1 Xác định hiệu lực của 3 loại thuốc BVTV trừ rầy xanh (E. flavescens) 73
4.4.2 Xác định hiệu lực của 3 loại thuốc BVTV trừ nhện đỏ (O. coffeae) 74
4.4.3 Xác định hiệu lực của 3 loại thuốc BVTV trừ bọ trĩ (P. setiventris) 76
5. Kết luận và đề nghị 79
5.1 Kết luận 79
5.2 Đề nghị 80
Tài liệu tham khảo 81
Phụ lục 87




DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Thành phần sâu, nhện hại chè vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long – Hải Hà - Quảng Ninh 34
4.2 Thành phần thiên địch c?a sâu, nh?n hại chè vụ xuân hè năm 2009 tại Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 38
4.3 Kích thước các pha phát dục của rầy xanh (E. flavescens) 40
4.4 ảnh hưởng của nhiệt ẩm độ đến thời gian phát dục các pha của rầy xanh (E. flavescens) 42
4.5 Sức đẻ trứng của loài rầy xanh (E. flavescens) ở điều kiện nhiệt độ trong phòng thí nghiệm 43
4.6 Tỷ lệ nở của trứng rầy xanh (E. flavescens) trong phòng thí nghiệm 43
4.7 Diễn biến mật độ rầy xanh (E. flavescens) hại chè qua các tháng vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 46
4.8 Diễn biến mật độ rầy xanh (E. flavescens) trên một số giống chè vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 49
4.9 ảnh hưởng của trồng cây che bóng đến mật độ rầy xanh
(E. flavescens) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 51
4.10 ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ rầy xanh
(E. flavescens) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 53
4.11 Diễn biến mật độ nhện đỏ (O. coffeae) hại chè qua các tháng vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 57
4.12. Diễn biến mật độ nhện đỏ (O. coffeae) trên một số giống chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 59
4.13 ảnh hưởng của trồng cây che bóng đến mật độ nhện đỏ
(O. coffeae) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 62
4.14 Diễn biến mật độ bọ trĩ (P. setiventris) hại chè qua các tháng vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 64
4.15 Diễn biến mật độ bọ trĩ (P. setiventris) trên một số giống chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 67
4.16 ảnh hưởng của trồng cây che bóng đến mật độ bọ trĩ
(P. setiventris) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh. 69
4.17 ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ bọ trĩ (P. setiventris) hại chè vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 71
4.18 Hiệu lực của 3 loại thuốc trừ rầy xanh (E. flavescens) vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 73
4.19 Hiệu lực của 3 loại thuốc trừ nhện đỏ (O. coffeae) vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 74
4.20 Hiệu lực của 3 loại thuốc trừ bọ trĩ (P. setiventris) vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 77


DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1. Thí nghiệm nuôi cá thể rầy xanh Error! Bookmark not defined.
3. 2. Cây chè làm thức ăn cho rầy xanh Error! Bookmark not defined.
3.3. Các công thức thí nghiệm Error! Bookmark not defined.
4.1a. Các loài sâu hại chè vụ xuân hè 2009 tại Quảng Long – Hải Hà - Quảng Ninh Error! Bookmark not defined.
4.1b. Các loài sâu, nhện hại chè vụ xuân hè 2009 tại Quảng Long – Hải Hà - Quảng Ninh Error! Bookmark not defined.
4.2. Một số hình ảnh thiên địch Error! Bookmark not defined.
4.3. Các pha phát dục của rầy xanh (E.flavescens) Error! Bookmark not defined.
4.4. Diễn biến mật độ rầy xanh (E. flavescens) hại chè qua các tháng vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 47
4.5. Diễn biến mật độ rầy xanh (E. flavescens) trên một số giống chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 50
4.6. ảnh hưởng của trồng cây che bóng đến mật độ rầy xanh
(E. flavescens) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 52
4.7. ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ rầy xanh
(E. flavescens) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 54
4.8. Diễn biến mật độ nhện đỏ (O. coffeae) hại chè qua các tháng vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảnh Ninh 58
4.9. Diễn biến mật độ nhện đỏ (O. coffeae) trên một số giống chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 60
4.10. ảnh hưởng của trồng cây che bóng đến mật độ nhện đỏ
(O. coffeae) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 64
4.11. Diễn biến mật độ bọ trĩ (P. setiventris) hại chè qua các tháng vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 65
4.12. Diễn biến mật độ bọ trĩ (P. setiventris) trên một số giống chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 68
4.13. ảnh hưởng của trồng cây che bóng đến mật độ bọ trĩ
(P. setiventris) vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh. 70
4.14. ảnh hưởng của kỹ thuật hái chè đến mật độ bọ trĩ (P. setiventris) hại chè vụ xuân hè năm 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 71
4.15. Hiệu lực của 3 loại thuốc trừ rầy xanh (E. flavescens) vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 74
4.16. Hiệu lực của 3 loại thuốc trừ nhện đỏ (O. coffeae) vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 76
4.17. Hiệu lực của 3 loại thuốc trừ bọ trĩ (P. setiventris) vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh 77


1. MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Cây chè (Thea sinensis L.) có nguồn gốc ở khu vực gió mùa Đông Nam Á và có lịch sử phát triển cách đây gần 5000 năm. Chè là cây dễ sống nên được trồng ở rất nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia, Srilanka, Nhật Bản...Với điều kiện khí hậu địa lý, đất đai của Việt Nam phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè nên cây chè được trồng nhiều ở đây đặc biệt là các tỉnh Trung Du và miền núi phía Bắc [2].
Chè là cây công nghiệp dài ngày, có giá trị tiềm năng kinh tế rất lớn nó góp phần không nhỏ trong việc xoá đói giảm cùng kiệt đối với một số vùng miền núi, ngoài ra cây chè có vai trò quan trọng trong việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc và tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa lớn trong xã hội. Đặc biệt trong những năm gần đây sản lượng và giá trị cây chè không ngừng tăng lên. Tính đến 6 tháng đầu năm 2008 kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước đạt 130 triệu USD, tăng 18,43% so với cùng kỳ năm 2007. Với chủ trương phát triển kinh tế toàn diện, ngày 10/3/1999 Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt kế hoạch phát triển diện tích chè đến năm 2000 là 100.000 ha và năm 2010 là 104.000 ha nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và giữ vững ổn định thị trường xuất khẩu, nâng cao kim ngạch xuất khẩu nên 200 triệu USD/ năm. [19]
Quảng Ninh là một tỉnh miền núi có nhiều điệu kiện thuận lợi để phát triển cây chè, 12/2003 UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt dự án phát triển cây chè gai đoạn 2004-2010 ở hai huyện Hải Hà và Đầm Hà. Hải Hà là nơi có mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, ban ngày có gió Nam từ biển thổi vào, ban đêm dãy núi Quảng Nam Châu thổi ngược ra biển chính vì vậy mà có sự chênh lệch biên độ giữa ngày và đêm lớn khoảng 100C, lượng mưa trung bình năm trên 2000mm và chủ yếu tập trung vào tháng 5, 6, nhiệt độ trung bình năm 220C, cao nhất vào tháng 7,8 và thấp nhất vào tháng 12. Chè ở đây được trồng trên những quả đồi bát úp có độ cao khoảng 50-60m so với mực nước biển. Đất ở đây chủ yếu là đất Feralits vàng xám và vàng đỏ với độ sâu 0,6-0,8m rất thuận lợi cho cây chè phát triển. Cho đến nay diện tích chè của tỉnh đã trồng được là 1475ha, giống chè được trồng chủ yếu ở đây là các giống chè lai và nhập nội như LDP1, LDP2, Thuý Ngọc, Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên..., những giống này đều cho năng suất cao và chất lượng tốt hơn hẳn so với một số giống chè của địa phương như. Trung Du...[29]
Việc đưa cây chè về trồng ở một số huyện miền núi giáp biên của tỉnh là việc làm thiết thực nó đã tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống cho các đồng bào dân tộc và các hộ gia đình nông thôn nơi đây.
Bên cạnh những thuận lợi đó thì Quảng Long - Hải Hà còn có những khó khăn riêng như là vùng trồng chè mới, chưa có kinh nghiệm nhiều trong sản xuất cũng như trong phòng trừ sâu bệnh hại vì vậy năng suất cũng như chất lượng chè ở đây chưa cao so với các vùng trồng chè khác trong cả nước.
Để khắc phục những khó khăn trên của vùng trong thời gian tới chúng ta phải đánh giá được tình hình phát sinh phát triển của sâu, nhện hại chính và các yếu tố liên quan từ đó đưa ra biện pháp phòng trừ thích hợp. Vì vậy tui thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần sâu, nhện hại, đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng trừ rầy xanh hại chè (Empoasca flavescens Fabr.) vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh".
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích
Trên cơ sở xác định được thành phần sâu, nhện hại, mối quan hệ giữa chúng với cây chè và một số yếu tố sinh thái góp phần xây dựng biện pháp phòng trừ sâu, nhện hại thích hợp, có hiệu quả cao, an toàn cho người sử dụng và môi trường đối với vùng chè Quảng Ninh.
1.2.2 Yêu cầu
- Điều tra xác định thành phần, mức độ phổ biến của sâu, nhện hại chè và thiên địch của chúng vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học của rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr.) hại chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh.
- Xác định sự ảnh hưởng của một số yếu tố (giống, kỹ thuật hái, trồng cây che bóng) đến sự diễn biến mật độ của rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr.), nhện đỏ (Oligonychus coffeae Nietner) và bọ trĩ (Physothrips setiventris Bagnall) hại chè vụ xuân hè 2009 ở Quảng Long - Hải Hà - Quảng Ninh.
- Xác định hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật trừ rầy xanh (Empoasca flavescens Fabr.), nhện đỏ (Oligonychus coffeae Nietner) và bọ trĩ (Physothrips setiventris Bagnall) hại chè.


Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
#1039796 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement