Chia sẻ đồ án, luận văn luật miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Arvel
#962717 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế TNDN là khoản thu quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu
thu NSNN. Ở các nước phát triển, thuế TNDN là loại thuế trực thu chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng thu NSNN. Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu
NSNN ước thực hiện năm 2009 là 25,3%; năm 2010 là 25,7% và 6 tháng đầu năm
2011 là 26,5% [27]. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt
động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra
nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Thuế TNDN là một công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế và thu ngân sách, trong đó cùng với thuế suất phổ thông, hệ thống
pháp luật về ưu đãi thuế TNDN đóng vai trò then chốt. Thông qua ưu đãi thuế
TNDN, Nhà nước thúc đẩy và thu hút vốn đầu tư từ trong và ngoài nước, khuyến
khích phát triển sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, gián tiếp làm tăng thu
nhập dân cư. Ngược lại, nếu Nhà nước ưu đãi quá nhiều thì vừa không có tác dụng
thúc đẩy đầu tư phát triển sản xuất, vừa mất thu ngân sách. Việc đánh thuế vào loại
thu nhập nào, đánh nặng hay đánh nhẹ vào từng loại thu nhập là tuỳ từng trường hợp vào quan
điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả
năng và chi phí quản lý thuế cũng như mục tiêu của thuế TNDN phải đạt được để
góp phần thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong
từng thời kỳ nhất định. Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành
nghề, mặt hàng, lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích
của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
Từ khi nước ta chuyển đổi nền kinh tế, chính sách ưu đãi thuế TNDN đã
được đưa vào Luật Thuế TNDN và các văn bản pháp luật về đầu tư. Qua gần 20
năm thực hiện, chúng ta đã có hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế TNDN đa dạng và
tương đối hoàn chỉnh với các quy định chi tiết về các điều kiện ưu đãi, các hình
thức ưu đãi và mức độ ưu đãi. Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ
chức WTO vào cuối năm 2006. Sự kiện này mang lại nhiều cơ hội và cả những
thách thức không nhỏ đối với chúng ta. Muốn tận dụng tốt các cơ hội, chúng ta phải
nỗ lực ở nhiều vấn đề, trong đó việc thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và
ngoài nước vào những lĩnh vực, những vùng cần khuyến khích cũng là một vấn đề
quan trọng. Đồng thời, chúng ta cần có những chính sách ưu đãi thoả đáng để
các nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn kinh doanh.
Trong bối cảnh hiện nay, một yêu cầu được đặt ra là hệ thống pháp luật về
ưu đãi thuế TNDN một mặt phải vừa thực hiện được mục tiêu quan trọng là quản lý,
điều tiết vĩ mô nền kinh tế; mặt khác vừa phải phù hợp với các thông lệ và cam kết
quốc tế. Đồng thời, tính hiệu quả của hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế TNDN đến
nay chưa được xem xét, đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện. Từ thực tiễn này, đề
tài “Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam - thực trạng và
giải pháp” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu để làm luận văn thạc sĩ luật học với
mong muốn nghiên cứu một cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện những quy định
của pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN. Qua đó, tạo điều kiện cho việc thực
hiện các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN được công bằng, hiệu quả, bảo vệ
được quyền lợi của các DN, tạo môi trường thuận lợi hơn cho các DN để các DN có
thể tiếp tục mở rộng kinh doanh, mạnh dạn đầu tư hơn nữa, phù hợp hơn với tình
hình kinh tế quốc tế và các thông lệ, quy ước quốc tế.
2. Mục đích của nghiên cứu
Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam,
đề tài nghiên cứu có mục đích như sau:
Thứ nhất, là làm sáng tỏ những vấn đề pháp lý cũng như cơ sở lý luận của
những quy định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN một cách có hệ
thống, đầy đủ và toàn diện; nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới
trong quá trình hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế TNDN, những điểm tiến bộ mà
Việt Nam cần học hỏi.
Thứ hai, trong nội dung trình bày, từ thực trạng của việc áp dụng pháp luật
về ưu đãi thuế TNDN ở nước ta, kết quả thu thuế và ưu đãi thuế TNDN từ khi có
Luật thuế TNDN đến nay, tác giả sẽ đưa ra những nhận xét, đánh giá những điểm
chưa phù hợp và những vấn đề bất cập trong việc áp dụng quy định pháp luật về ưu
đãi thuế TNDN.
Thứ ba, đưa ra xu hướng cải cách thuế TNDN trong thời gian tới, các mục
tiêu cần đạt được và đề xuất một số biện pháp sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN
cũng như các điều kiện để. Qua đó nêu lên những kiến nghị có thể áp dụng cho Việt
Nam trong việc hoàn thiện pháp luật đối với lĩnh vực này, đồng thời xây dựng cơ
chế cho việc áp dụng chúng một cách phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
3. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên tác giả nghiên cứu các quy định pháp luật về ưu đãi
thuế TNDN tại Việt Nam thông qua pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế TNDN
(Luật Thuế TNDN, Luật Quản lý thuế, Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi
hành...). Bên cạnh đó, để khách quan hơn tác giả còn nghiên cứu pháp luật về ưu đãi
thuế TNDN của một số nước nhằm làm rõ hơn tình hình thực hiện nội dung pháp
luật về ưu đãi của thuế TNDN tại Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là các phương pháp như: phương pháp
duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, phương pháp diễn dịch, phương pháp
quy nạp, phương pháp so sánh, phương pháp định tính, định lượng… Các phương
pháp nghiên cứu trong luận văn được thực hiện trên nền tảng của phương pháp duy
vật biện chứng; trên cơ sở các quan điểm, đường lối chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các phương pháp được sử dụng để giải quyết các
mục tiêu đề ra. Từ đó, rút ra những ưu điểm trong quy định pháp luật Việt Nam;
xem xét tính phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế để hướng tới việc hoàn
thiện các quy định của pháp luật Việt Nam trong việc áp dụng các quy định pháp
luật về ưu đãi thuế TNDN.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về pháp luật ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt
Nam.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
Tác giả hy vọng với những nghiên cứu và phân tích của mình sẽ góp phần
vào việc hoàn thiện hơn nữa những quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN nhằm
tạo môi trường thuận lợi cho DN có thể hoạt động sản xuất kinh doanh và chính
sách phù hợp hơn với các thông lệ cũng như quy ước quốc tế.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By khsv
#1016526 Thank bạn, mình download được tài liệu này rồi, còn 1 cái liên quan tới chủ đề này mình có hỏi xin link thì không cần nữa bạn nhé, chắc 1 cái này là đủ thông tin cho bạn đọc nghiên cứu rồi, Thank bạn.
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement