Chia sẻ đồ án, luận văn ngành Khoa học Tự nhiên miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Romain
#1037466

Download miễn phí Đồ án Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH một thành viên than Hồng Thái





LỜI MỞ ĐẦU .1

PHẦN I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.3

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT .3

1. Khái niệm. .3

2. Vai trò của thuế .4

3. Vai trò của thuế GTGT trong việc lưu thông hàng hoá.9

4. Vai trò của thuế GTGT trong quản lý nhà nước về kinh tế.9

5. Cơ chế hoạt động của thuế GTGT.11

II Các quy định của thuế giá trị gia tăng .14

1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.14

2. Người nộp thuế. .14

3. Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm: .14

4. Căn cứ và phương pháp tính thuế.16

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.16

4.1. Giá tính thuế được quy định như sau: .16

4.2. Thuế suất .17

4.2.1. Mức thuế suất 0%:.17

4.2.2. Mức thuế suất 5%:.17

4.2.3. Mức thuế suất 10% :.19

III, Phƣơng pháp tính thuế.19

1. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.19

1.1. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:.19

1.2. Đối tượng áp dụng:.19

1.3. Xác định thuế GTGT phải nộp .19

2. Phương pháp khấu trừ thuế.23

2.1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: .23

2.2. Đối tượng áp dụng:.23

2.3 Công thức xác định :.23

2.3. Điều kiện khấu trừ thuế : .25





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


trong kỳ.
- Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở.
b .Quyền hạn :
- Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hoá đơn cần điều chỉnh, hay thanh huỷ
theo quy định của Luật thuế hiện hành.
- Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán.
- Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quy
định khác có liên quan đến thuế.
c. Mối liên hệ công tác :
- Trực thuộc Phòng kế toán Công ty : nhận sự chỉ đạo, phân công, điều hành trực
tiếp của phụ trách phòng.
- Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có sự
đồng ý của Ban giám đốc hay Kế toán trưởng.
- Quan hệ với các Đơn vị nội bộ thuộc Công ty trong phạm vi trách nhiệm của
mình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác.
- Nhận hay trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ.
2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế giá trị gia tăng nói riêng :
 Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng.Việc theo dõi 2
khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT.
 Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra.
Căn cứ để lập các bảng kê trên là hoá đơn GTGT
 Kê khai thuế phải nộp hàng tháng.
Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác
định số thuế GTGT phải nộp hay chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế
GTGT, kèm với bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp
cho cơ quan thuế.
 Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế.
Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền -31- Lớp: QT1101K
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kê toán căn cứ vào hoá đơn
GTGT hay bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và các
chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có....để vào các sổ
chi tiết tài khoản 133 và 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi
tiết để lên sổ cái tài khoản 133 và sổ cái tài khoản 3331 hay tổng hợp số liệu trên sổ
tổng hợp rồi lên sổ cái. Số liệu trên sổ cái được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm.
VI Phƣơng pháp kế toán thuế giá trị gia tăng.
1. Chứng từ kế toán
Các chứng từ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:
 Hoá đơn GTGT
 Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
Tờ khai thuế GTGT
Quyết toán thuế GTGT
.
Các hoá đơn chứng từ trên đều có mẫu thống nhất của Bộ Tài Chính, tuy nhiên các
doanh nghiệp vẫn có thể đăng ký với cơ quan thuế để tự in hoá đơn theo mẫu của riêng
mình cho phù hợp với hoạt động của đơn vị, các hoá đơn mà doanh nghiệp tự in gọi là
hoá đơn đặc thù, không một doanh nghiệp nào giống doanh nghiệp nào.
2. Tài khoản kế toán
Kế toán thuế GTGT được phản ánh trên tài khoản 133 “Thuế GTGT được
khấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” kết cấu của 2 tài khoản
này như sau:
2.1 Tài khoản 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ.
* Nội dung : Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng
cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) Tổng số thuế GTGT ghi trên Hoá đơn GTGT mua
hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng
Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền -32- Lớp: QT1101K
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá
nhập khẩu, hay chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phí nước ngoài theo quy định của
Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh
doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam.
Kết cấu :
Nợ TK133 Có
* Nguyên tắc hạch toán
a. Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
b. Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được
hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu
SPS tăng: Số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ tăng
trong kỳ.
SPS giảm: Số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ
giảm trong kỳ:
- Khấu trừ thuế GTGT
- Hoàn thuế GTGT
- Phân bổ thuế GTGT
SDCK:- Số thuế GTGT
đầu vào còn được khấu trừ
đến cuối kỳ.
Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền -33- Lớp: QT1101K
trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Số thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hay chi
phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá
vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào
giá vốn hàng bán ra của kỳ kế toán sau.
c. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay dùng vào
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, hay thực hiện dự án được trang trải bằng
nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hay dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng được
trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133. Số thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ
mua vào.
d. Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem
bưu điện, vé cước vận tải,. . .) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh
nghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định
giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ .
e. Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình
trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng
hoá, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác.
f. Hàng hoá mua vào bị thồ thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng
hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được tính vào
số thuế GTGT đầu và được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp.
g. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi
xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trường ĐHDL Hải Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hiền -34- Lớp: QT1101K
lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế
GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ
tính thuế sau hay được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT.
Trường hợp Hoá đơn GTGT hay chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng
hoá, dịch vụ mua và phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được
kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT.
h. Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh không thuộc
đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn vị.
Trường hợp Văn phòng Tổng công ty có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động
này.
i. Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ
thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hoá, dịch vụ mua và trước tháng
được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ
thuế GTGT đầu vào.
j. Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là
số thuế GTGT ghi trên Hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hay chứng từ nộp
thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hay chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà
thầu nước ngoài theo quy định. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không có Hóa
đơn GTGT hay có Hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật thì
doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTG...
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement