Chia sẻ đồ án, luận văn ngành Khoa học Tự nhiên miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#993295 Link tải luận văn miễn phí cho ae
A – ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong sinh hoạt hàng ngày của đời sống con người, nước là yếu tố không thể
thiếu. Nước uống, nước rửa được gọi dưới một tên chung: nước sinh hoạt. Nước
sinh hoạt có thể được khai thác từ các nguồn: nước ngầm, nước bề mặt (ao, hồ,
sông, suối), nước mưa. Kết qủa đánh giá của chương trình KC12 ở Việt Nam cho
thấy: tổng lượng nước cần dùng cả năm của nước ta chiếm 8.8% tổng lượng dòng
chảy năm 1999, tăng lên 12.5% trong năm 2000, và được dự báo sẽ tăng 16,5%
vào năm 2010. [7]
Tốc độ đô thị hóa, quá trình công nghiệp hóa ngày càng diễn ra nhanh và
mạnh mẽ. Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ của ngành giao
thông vận tải… gây một áp lực rất lớn đến môi trường nói chung và nước sinh hoạt
nói riêng. Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý; Ô nhiễm không khí (trong đó có
sự ô nhiễm chì – Pb, asen – As…); Nước thải từ khu khai thác quặng; Lạm dụng
phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật… là những nguyên nhân làm cho nguồn
nước sinh hoạt bị ô nhiễm kim loại nặng. (2,4tr m3/năm là lượng nước thải không
qua xử lý có hàm lượng khá lớn kim loại nặng tự do của 10 cơ sở khai thác quặng
ở Thái Nguyên [1])
Hàng năm có 2,2 triệu người chết do các căn bệnh liên quan đến nguồn nước
ô nhiễm và điều kiện vệ sinh kém, với 12.000 km3 nước sạch hiện bị ô nhiễm
nghiêm trọng[2.Tr9]. Việc con người phải hít thở bầu không khí ô nhiễm; Sử dụng
nước uống, nước rửa, lương thực, thực phẩm nhiễm kim loại nặng; Tiếp xúc trực
tiếp với các vật liệu có chứa kim loại nặng (sơn tường có hàm lượng chì cao)…
dẫn tới sự tích tụ kim loại nặng trong cơ thể. Nếu vượt quá ngưỡng quy định, bất
cứ kim loại nào cũng có thể sẽ gây ngộ độc kim loại cho cơ thể dẫn tới nhiều ca tử
vong hay khiến con người mang di họa suốt đời [3]. Một số kim loại nặng trong
đó cadimi (Cd) khi thâm nhập được vào cơ thể người, được tích lũy trong thận và
xương gây phá hủy chức năng thận và làm biến dạng xương. Còn nhiễm độc asen
(As) có thể bị tổn thương thận, rối loạn chức năng tim mạch, suy hô hấp, gan to...
Vì vậy, việc xác định yếu tố kim loại nặng trong nước và hàm lượng của chúng có
nhiều ý nghĩa trong khoa học và thực tiễn.
Có rất nhiều đối tượng kim loại nặng tồn dư trong nước sinh hoạt làm ảnh
hưởng tới sức khỏe và đời sống con người. Do điều kiện và khả năng có hạn vì vậy
trong chuyên đề này, chúng em xin đi sâu tìm hiểu ba đối tượng chính có ảnh
hưởng nghiêm trọng nhất đến môi trường và sức khỏe con người đó là: Asen (As),
Chì (Pb) và Thủy ngân (Hg).

B – NỘI DUNG
1 Khái niệm chung về kim loại nặng
Theo từ điển KHKT do NXBKH&KT Hà Nội năm 2000, kim loại nặng là
những kim loại có khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3. Một số kim loại nặng có thể
cần thiết cho sinh vật, chúng được xem là nguyên tố vi lượng. Một số không cần
thiết cho sự sống, khi đi vào cơ thể sinh vật có thể không gây độc hại gì. Kim loại
nặng gây độc hại với môi trường và cơ thể sinh vật khi hàm lượng của chúng vượt
quá tiêu chuẩn cho phép.
2 Xác định hàm lượng kim loại nặng trong nước sinh hoạt
2.2 Các phương pháp phân tích công cụ xác định lượng vết ion kim loại nặng.
2.2.1 Các phương pháp điện hoá.
Phương pháp cực phổ
Phương pháp cực phổ cổ điển dùng điện cực giọt Hg rơi là cực làm việc
trong đó thể được quét tuyến tính rất chậm theo thời gian (thường 1-5mV/s), đồng
thời ghi dòng là hàm của thế điện cực giọt Hg rơi. Sóng cực phổ có dạng hình bậc
thang, dựa vào chiều cao của sóng có thể định lượng được chất phân tích. Tuy
nhiên, phương pháp cực phổ bị ảnh hưởng rất lớn của dòng tụ điện nên giới hạn
phát hiện kém, cỡ 10-5 - 10-6M.
Nhằm loại trừ ảnh hưởng trên đồng thời tăng độ nhạy và độ chọn lọc, hiện
nay đã có các phương pháp cực phổ hiện đại: cực phổ xung vi phân (DPP), cực phổ
sóng vuông (SQWP)... cho phép phân tích lượng vết của nhiều nguyên tố.
2.2.2 Các phương pháp quang phổ.
• Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS). [6]
 Nguyên tắc: phương pháp xác định dựa trên việc đo độ hấp thụ ánh
sáng của một dung dịch phức tạo thành giữa ion cần xác định với một thuốc thử vô
cơ hay hữu cơ trong môi trường thích hợp khi được chiếu bởi chùm sáng. Phương
trình định lượng của phép đo là:

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement