Chia sẻ đồ án, luận văn ngành Khoa học Tự nhiên miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#988593 Link tải luận văn miễn phí cho ae
Bài giảng: Xây dựng lưới khống chế trắc địa
Biên soạn: TS Đinh Xuân Vinh
Điều kiện: đã học Trắc địa cơ sở, Trắc địa cao cấp đại cương, Lý thuyết sai số,
Định ị ệ tinh.
Từ ngữ viết tắt:
GNSS (Global Navigation Satellite System): Là thuật ngữ chỉ hệ thống dẫn
đường bằng vệ tinh toàn cầu.
GPS (Global Positioning Sytem): Là hệ thống định vị toàn cầu của cơ quan hàng
không ũ trụ Mỹ.
GLONASS (Global Navigation Satellite System): Là hệ thống dẫn đường
bằng vệ tinh toàn cầu của cơ quan hàng không ũ trụ Nga.
GALILEO: Là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của cơ quan hàng
không ũ trụ Châu Âu.
IGS (International GNSS Service): Là tên Tổ chức quốc tế cung cấp các dịch vụ
về hệ thống GNSS, là một hiệp hội tự nguyện liên kết hơn 200 thay mặt cung
cấp nguồn về quản lý các trạm cố định GPS, GLONASS với mục đích cung cấp các
sản phẩm tốt nhất về GNSS như quỹ đạo vệ tinh, tần số quay của trái đất, các thông
tin...
VN-2000: Là tên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia hiện hành của Việt Nam
được thống nhất áp dụng trong cả nước theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày
12/07/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
UTM (Universal Trans erse Mercator): Là lưới chiếu hình trụ ngang đồng
góc.
ITRF (International Terrestrial Reference Frame): Là Hệ quy chiếu trắc địa
t đất quốc tế hiện nay được công nhận như một hệ quy chiếu trắc địa chuẩn quốc tế.
RINEX (Receiver INdependent EXchange format): Là chuẩn dữ liệu trị đo
GNSS theo khuôn dạng dữ liệu ASCII được sử dụng để thuận tiện cho việc xử lý
không phụ thuộc máy thu ho c phần mềm.
ARP (Antenna Reference Point): Là một điểm xác định trên ăng ten dùng để quy
chiếu các thông số của ăng ten như: khoảng cách tới tâm pha L1/L2, độ lệch tâm pha
L1/L2, bán kính ăng ten…
Giải thích thuật ngữ:
Các thuật ngữ trong ôn học này được hiểu như sau:
1. Cạnh 0 (cạnh có chiều dài bằng 0): Là một khái niệ thường được sử dụng
trong kiểm tra các máy thu tín hiệu vệ tinh bằng cách kết nối một ăng ten thu tín hiệu
vệ tinh với hai máy thu tín hiệu vệ tinh thông qua bộ cáp chia tín hiệu.
2. Giãn cách thu tín hiệu (Data Sampling): Là khoảng thời gian được tính bằng
đơn vị giây trị đo được ghi vào bộ nhớ của máy thu.
3. Cạnh độc lập (Independent Baseline): Trong cùng một ca đo có n máy thu tín
hiệu vệ tinh tham gia, tổng số cạnh (Baselines) có thể tính được là n(n-1)/2 nhưng chỉ
có n-1 các cạnh này là độc lập, các cạnh còn lại được gọi là các cạnh thường được tạo
ra từ các tổ hợp của dữ liệu pha được dùng để tính các cạnh độc lập. Một cạnh được đo
trong 2 ca đo khác nhau là độc lập.
4. Trượt chu kỳ (Cycle Slips): Trong công nghệ GPS cũng như các công nghệ đo
khoảng cách bằng trị đo pha sóng tải khác tại một thời điểm nhận tín hiệu thiết bị chỉ
có thể đo được chính xác độ lệch pha giữa sóng đến và sóng đi trong khi đó khoảng
cách cần xác định được tính d= n. + ∆ . (∆ là độ lệch pha đo được). Như ậy, cần
xác định số nguyên lần bước sóng từ vệ tinh đến áy thu (n). Thông thường với chế
độ xử lý đo tĩnh cần một khoảng thời gian nhất định xử lý đo l p để xác định giá trị n
ban đầu này. Với việc xử lý đo tĩnh nhanh có thể kết hợp với giả khoảng cách từ trị đo
Code để xác định số n ban đầu với thời gian nhanh hơn. Sau khi xác định được số
nguyên ban đầu, các phần mềm xử lý Real time ho c xử lý sau sẽ duy trì việc theo dõi
số n thông qua số trị đo lệch pha liên tiếp. Khi giá trị lệch pha lớn hơn 1 chu kỳ thì số
n được tính lại n = n+1 và giá trị lệch pha ∆ = ∆ -1 chu kỳ. Khi giá trị lệch pha < 0
thì số n được tính lại n = n-1 và giá trị lệch pha ∆ = 1 chu kỳ + ∆ . Nhưng trong
thực tế tín hiệu có thể bị mất, việc duy trì theo dõi số n bị gián đoạn đây được gọi là
hiện tượng trượt chu kỳ. Như ậy, sau khi tín hiệu thu được trở lại, việc xác định lại số
n ban đầu mới cũng phải tiến hành lại.
5. Lời giải trị nguyên đa trị (Ambiguity Resolution): Trong trị đo pha, số lượng
chu kỳ của sóng mang giữa máy thu và vệ tinh thông thường trong lần thu tín hiệu đầu
tiên là không biết được và được gọi là trị nguyên đa trị và đó là một số nguyên. Sai
phân đơn (Single differences) à sai phân kép (Double differences) cũng bị ảnh hưởng
bởi trị nguyên đa trị, được tạo bởi tổ hợp tuyến tính của những trị đo pha (ví dụ một trị
nguyên đa trị đơn ho c kép khác biệt). Khi số của những trị nguyên đa trị không xác
định chính xác được, phần mềm xử lý có thể tự ước lượng chúng. Trong ài trường
hợp, những ước lượng giá trị thực (real-valued) này có thể được sử dụng để hiệu chỉnh
các giá trị nguyên chính xác mà những giá trị này sau đó được giữ cố định. Những
điều đó lần lượt được gọi là “lời giải nguyên đa trị” (A biguity Resolution) à
“cố định trị nguyên đa trị” (A biguity fixing).
Về nguyên tắc, lời giải Fixed sẽ được sử dụng khi các trị nguyên đa trị có thể quy
được về số nguyên chính xác với sai số đủ nhỏ (sai số ở mức 0.15 chu kỳ). Trường
hợp khi trị nguyên đa trị quy về số nguyên với sai số lớn người ta sẽ sử dụng số thực -
Lời giải Float. Đây là lời giải gần đúng và thông thường được sử dụng khi khoảng
cách giữa hai điểm lớn và sẽ do người xử lý quyết định.
6. Lịch vệ tinh quảng bá: (Broadcast Ephemeris ho c Broadcast Ephemerides):
Là tệp dữ liệu chứa thông tin dự báo tham số quỹ đạo của vệ tinh ở một quãng thời
gian nào đó được phát cùng với tín hiệu vệ tinh mà máy thu có thể thu được.
7. Lịch vệ tinh chính xác: (Precise Ephemeris ho c Precise Ephemerides): Là tệp
dữ liệu chứa thông tin tham số quỹ đạo chính xác của vệ tinh do các trạm theo dõi vệ
tinh
trên m t đất xác định thông qua việc xử lý tổng hợp và được cung cấp trên mạng sau
một khoảng thời gian nhất định.
8. Sai phân đơn (Single Difference, First Difference): Hiệu các trị đo pha thu
được tại hai máy thu đồng thời đến từ cùng một vệ tinh.
9. Sai phân kép (Double Difference, Second Difference): Hiệu của hai sai phân
đơn thu được tại hai máy thu đồng thời đến từ hai vệ tinh.
10. Sai phân bội (Triple Difference, Double Difference Rate/Epoch Diffe-rence):
Hiệu của hai sai phân kép giữa các epochs liên tiếp.
3
11. Tâm pha (Phase center): là nơi chuyển các tín hiệu sóng thành các tín hiệu
mạch điện.
12. Geoid: Là m t đẳng thế không nhiễu, được xác định là m t phù hợp nhất với
m t nước biển trung bình.
13. Độ cao thủy chuẩn: là độ cao theo phương dây dọi từ điểm đang xét so với
Geoid và vuông góc với bề m t Geoid.
14. Độ cao trắc địa (Ellipsoid height): là khoảng cách theo phương pháp tuyến từ
điểm đang xét đến Ellipsoid tham chiếu.
15. Độ cao Geoid (Goid height, Geoid undulation): Là khoảng cách giữa Ellipsoid
tham chiếu và Geoid.
16. Hệ độ cao quốc gia: Là hệ độ cao được sử dụng thống nhất trong toàn quốc có
điểm gốc độ cao tại Đồ Sơn - Hải Phòng.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By nguyenanh081196
#988598 ad ơi link trước của mình bị hỏng, ad tải lại giúp mình với Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!ài-giảng-xây-dựng-lưới.htm
Bài giảng xây dựng lưới
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#988600 Link nào của bạn? Link ở trên còn gì.... Bó tay
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement