Chia sẻ đồ án, luận văn ngành Khoa học Tự nhiên miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By blog_hmd
#971101 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................................ 2
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ........................................ 2
1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐÉN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ..................................... 2
1.3. MỘT SỐ CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .............................. 4
1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài ............................................................................. 4
1.3.2. Nghiên cứu trong nước ............................................................................. 5
1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI VÙNG NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................................ 6
1.4.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 6
1.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................ 11
1.5. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TRÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......................................................... 14
1.5.1. Đặc điểm tài nguyên nước ...................................................................... 14
1.5.2. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi .................................................. 18
1.6. TỔNG QUAN CÁC TÁC ĐỘNG VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI LIÊN QUAN
ĐẾN CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA VÀ LƯU VỰC SÔNG CẦU Ở TỈNH THÁI
NGUYÊN .................................................................................................................. 21
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA
THỦY LỢI ................................................................................................................ 24
2.1. BIỂU HIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ LỰA CHỌN KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU .......................................................................................................................... 24
2.1.1. Biểu hiện BĐKH ở tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 24
2.1.2. Kịch bản biến đổi khí hậu ....................................................................... 25
2.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 27
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 27
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MỘT SỐ HỒ CHỨA THỦY LỢI TẠI
TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................................................................. 55
3.1. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC .............. 55
3.1.1. Tác động của BĐKH đến dòng chảy ....................................................... 55
3.1.2. Đánh giá cân bằng nước có xét đến tác động của BĐKH ........................ 58
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỒ
CHỨA THỦY LỢI .................................................................................................... 70
3.2.1. Đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động của hồ Núi Cốc ................ 71
3.2.2. Đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động của hồ Văn Lăng .............. 73
3.2.3. Đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động của hồ Gò Miếu ............... 75
3.2.4. Đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động của hồ Bảo Linh ............... 75
3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC TRONG ĐIỀU
KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ................................. 76
3.3.1. Các biện pháp phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước ..................................... 76
3.3.2. Các biện pháp phòng chống lũ................................................................ 78
3.3.3. Các biện pháp phòng chống hạn hán ....................................................... 78
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 81
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... i
MỞ ĐẦU
Biến đổi khí hậu (BĐKH), biểu hiện ở xu thế nóng lên của nhiệt độ toàn cầu và
mực nước biển dâng, các thiên tai hiện hữu gia tăng với tính chất cực đoan hơn được
minh chứng từ các số liệu đo đạc thực tế và những kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài
nước, ít nhất là trong thế kỷ 21 [Nguyễn Đức Ngữ, 2004]. Hơn nữa, có nhiều khả năng
những xu thế nói trên còn diễn ra với tốc độ cao hơn so với những gì đã xảy ra trong
thế kỷ 20. Ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu đến khí hậu Việt Nam là rõ rệt, từ nửa cuối
thế kỷ 20, đặc biệt từ giai đoạn 1991 - 2000 đến nay với xu thế chung là nhiệt độ tăng
lên ở tất cả các vùng, các thiên tai như bão, lũ, lụt, hạn hán, tố lốc, sạt lở đất....) tăng
lên về cường độ và về tính chất dị thường, cực đoan, một số tăng lên cả về tần suất xảy
ra, mực nước biển trung bình tăng lên ở các trạm hải văn ven biển.
Một trong những lĩnh vực chịu tác động nghiêm trọng của BĐKH là tài nguyên
nước, nhất là tài nguyên nước mưa và tài nguyên nước mặt. Do đó, để ứng phó với
BĐKH trong lĩnh vực tài nguyên nước và các lĩnh vực có liên quan, các nhà hoạch
định chính sách, quy hoạch và quản lý tài nguyên nước cũng như các ngành có liên
quan khác cần xét đến khả năng tác động của BĐKH đến tài nguyên nước.
Thái Nguyên là một tỉnh nằm trong LVS Cầu, có hệ thống các công trình thủy
lợi tương đối phát triển. Tuy nhiên trong điều kiện BĐKH hiện nay đã gây ra những
ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên. Mặc dù vậy hiện chưa có công trình nghiên cứu nào về tác động của BĐKH
đến tài nguyên nước và hệ thống các công trình thủy lợi của tỉnh. Chính vì vậy tác giải
lựa chọn thực hiện luận văn “Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến hệ
thống các công trình hồ chứa tại tỉnh Thái Nguyên”. Luận văn bao gồm các nội
dung chính:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Cơ sở khoa học của đánh giá tác động của BĐKH đến Tài nguyên
nước và hệ thống hồ chứa thủy lợi.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thí điểm đánh giá tác động của BĐKH đến tài
nguyên nước và một số hồ chứa thủy lợi tại tỉnh Thái Nguyên.
Kết luận
Tài liệu tham khảo.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Biến đổi khí hậu (Climate Change), theo IPCC (2007), là sự biến đổi về trạng
thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến
động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng
thập kỷ hay dài hơn. BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí
hậu hay do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính
làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển.
Kịch bản Biến đổi khí hậu (Scenario), theo IPCC, kịch bản BĐKH là bức tranh
toàn cảnh của khí hậu trong tương lai dựa trên một tập hợp các mối quan hệ khí hậu,
được xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những hậu quả của BĐKH do con người
gây ra và thường được dùng như là đầu vào cho các quy mô đánh giá tác động.
Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability) là mức độ mà BĐKH có thể gây tổn hại
hay bất lợi cho hệ thống; khi đó tính dễ bị tổn thương không chỉ phụ thuộc vào độ
nhạy của hệ thống mà còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng của cộng đồng với điều
kiện khí hậu mới [IPCC,1996].
Ứng phó với biến đổi khí hậu (Response) là các hoạt động của con người nhằm
thích ứng và giảm nhẹ BĐKH. Như vậy ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính
là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH. Thích ứng (adaptation) với BĐKH là sự
điều chỉnh hệ thống tự nhiên hay KT - XH đối với hoàn cảnh hay môi trường thay
đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và BĐKH hiện hữu
hay tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. Giảm nhẹ (mitigation) BĐKH là
các hoạt động nhằm giảm mức độ hay cường độ phát thải khí nhà kính.
Xây dựng năng lực (capacity building) trong bối cảnh BĐKH là quá trình phát
triển các kỹ năng công nghệ và những năng lực thể chế ở các nước đang phát triển và
các nền kinh tế chuyển đổi để giúp họ có thể tham gia vào tất cả các lĩnh vực: thích
ứng, giảm nhẹ và nghiên cứu về BĐKH nhằm thực hiện Công ước Khung của Liên
Hợp Quốc về BĐKH và Nghị định thư Kyoto.
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu: là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng
của BĐKH lên môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương. Ngoài các
ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi. Đánh gia tác động của BĐKH
cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với BĐKH.
1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐÉN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Biến đổi khí hậu mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nước biển dâng hiện
nay, là thách thức nghiêm trọng nhất đối với nhân loại trong thế kỷ XXI. BĐKH tác
động trực tiếp tới các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và được coi là thách thức lớn
cho phát triển bền vững (PTBV) [IPCC, 2007].
BĐKH có tác động đến mọi mặt trong đời sống kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, một
số ngành/lĩnh vực được xem là chịu tác động mạnh của BĐKH bao gồm: Tài nguyên –
môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng, giao thông vận tải, năng
lượng và sức khỏe [Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003]. BĐKH sẽ ảnh hưởng lớn
đến tài nguyên nước và hệ thống công trình thủy lợi là một trong 6 lĩnh vực chính của
ngành nông ngiệp [Bộ NN&PTNT, 2011]. Do chế độ mưa thay đổi cùng với quá trình
đô thị hoá và công nghiệp hoá dẫn đến nhu cầu tiêu nước gia tăng đột biến, nhiều hệ
thống thuỷ lợi không đáp ứng được yêu cầu tiêu và cấp nước. Bên cạnh đó, an toàn của
các hồ chứa bị đe doạ do có sự phân bố lại lượng nước mưa theo không gian và thời
gian đã có nhiều thay đổi so với thiết kế ban đầu, đó là xuất hiện vùng mưa rất lớn,
vùng ít mưa; thời gian mưa tập trung trong thời gian ngắn, hạn hán kéo dài; tần suất
xuất hiện nhiều hơn, phức tạp hơn, cường độ manh hơn [Bộ NN&PTNT, 2011].
Trước những tác động nghiêm trọng trên, hiện đã có một số các phương pháp
đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước và các công trình thủy lợi,
được áp dụng ở Việt Nam như một số phương pháp tính lượng mưa và bốc thoát hơi
tiềm năng tương ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu trong các thời kỳ tương lai
[Trần Thanh Xuân, 2011]. Tuy nhiên, các phương pháp trên mới chỉ được tiến hành
cho các vùng nghiên cứu rộng lớn (khu vực Đông Nam Á, Việt Nam) và các vùng chịu
tác động của nước biển dâng, còn các khu vực khác chưa được nghiên cứu nhiều. Vì
vậy, luận văn này tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hệ
thống các công trình thủy lợi (công trình hồ chứa) cho một khu vực thuộc vùng trung
du miền núi phía Bắc, cụ thể là tỉnh Thái Nguyên.
Do vị trí địa lý của một tỉnh nằm ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ và là cửa
ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với vùng đồng bằng
Bắc Bộ nên hệ thống các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh tương đối phát triển,
nhằm phục vụ cho công tác tưới tiêu và cấp nước cho các hoạt động sản xuất và sinh
hoạt. Tuy nhiên trong điều kiện BĐKH hiện nay đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực
đến hệ thống các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Theo số liệu của
Chi cục Quản lý Đê điều và Phòng chống lụt bão tỉnh, trong mùa mưa bão năm 2008
đã có 119 cầu cống bị hư hại và hàng trăm công trình thủy lợi bị hư hỏng, nhiều kênh
mương bị vùi lấp; năm 2006 lũ trên sông Cầu làm trôi 54 công trình và đập tạm bị trôi,
330m kênh mương bị hư hỏng và bồi lấp; đặc biệt trận lũ quét năm 1990 đã khiến cho
371 mương phai đập bị lũ cuốn trôi, 19 hồ đập nhỏ bị sạt lở, 2 trạm thủy điện nhỏ bị
vùi lấp, một tuyến đê bị sạt, có chỗ sâu tới 20m và hình thành lòng sông mới [Viện
Quy hoạch Thủy lợi, 2011].
BĐKH là vấn đề phức tạp bởi ảnh hưởng của nó to lớn và rộng khắp. Ứng phó
với BĐKH đòi hỏi sự phối hợp hành động và hợp tác của nhiều địa phương, nhiều
quốc gia và vùng lãnh thổ, giữa Nhà nước và người dân.Quan điểm "ứng phó với
BĐKH được tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững, bảo đảm tính hệ thống,
tổng hợp, ngành, liên ngành, vùng, liên vùng" đã được Chính phủ nước ta đưa vào
Chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH.Nhận thức được những ảnh hưởng, tác
động to lớn của BĐKH đến kinh tế xã hội và môi trường, trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đã bước đầu thực hiện một số các nhiệm vụ/dự án nghiên cứu có liên quan đến
BĐKH và các tác động của BĐKH. Tuy nhiên, đây là một vấn đề còn tương đối mới
mẻ nên trên địa bàn tỉnh hiện mới chỉ có dự án “Xây dựng Kế hoạch hành động ứng
phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” thực hiện theo tinh thần của công văn
số 3815/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 13/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH đã hoàn thành.
Nhìn chung, đã có những nghiên cứu bước đầu về biểu hiện và tác động của
BĐKH đến nhiều lĩnh vực khác nhau ở Thái Nguyên nhưng hầu hết còn mang tính
khái quát và sơ bộ cho các ngành/ lĩnh vực. Hiện chưa có nghiên cứu tiến hành đánh
giá đầy đủ các tác động của BĐKH đến hệ thống các công trình thủy lợi nói chung và
các công trình hồ chứa nói riêng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bao gồm đánh giá sự
khai thác, vận hành an toàn – hiệu quả của các hồ chứa theo các kịch bản BĐKH, cũng
như chưa có một nghiên cứu đưa ra phương pháp đánh giá phù hợp các tác động của
BĐKH đến hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Chính vì thế, việc thực hiện
“Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến hệ thống các công trình hồ chứa tại
tỉnh Thái Nguyên” là cần thiết, nhằm góp phần giải quyết một vấn đề mang tính thời
sự hiện nay.
1.3. MỘT SỐ CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài
Vấn đề BĐKH đã được Arrhenius, một nhà khoa học người Thụy Điển, đề cập
đến lần đầu tiên năm 1896. Đến cuối thập niên 1980, khi nhiệt độ bắt đầu tăng lên, các
nghiên cứu về hiện tượng nóng lên toàn cầu được các nhà khoa học bắt đầu quan tâm
nhiều hơn. Năm 1988, Tổ chức liên Chính phủ về BĐKH của Liên hiệp quốc (IPCC)
ra đời đã đánh dấu bước quan trọng về nhận thức và hành động của toàn thế giới trước
thảm họa BĐKH toàn cầu. Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về
BĐKH như Hội nghị Thượng đỉnh của LHQ về Môi trường và Phát triển ở Rio de
Janeiro,1992; Hội nghị các bên nước tham gia Công ước khung của Liên hiệp quốc về
BĐKH (từ COP 1 đến COP 18) và của các Hiệp ước quốc tế như UNFCCC, Nghị định
thư Kyoto, hiệp ước Copenhagen.
Một số các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thể giới về tác động
của BĐKH đến TNN như: Báo cáo của IPCC lần thứ 4 đã nêu rõ tác động tiềm tàng
của BĐKH đến nguồn nước được coi là nghiêm trọng nhất, trước hết là gia tăng căng
thẳng về nước [IPCC, 2007]. Nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu trên dòng
chảy ở lưu vực thượng sông Mississippi[Manoj Jha, 2004]cho thấy có sự gia tăng các
sự kiện mưa lớn bất thường và 21% lượng mưa sẽ gia tăng thêm vào mùa mưa (trong
đó bao gồm dòng chảy bề mặt tăng 51%, còn lại là lượng tăng do tuyết và nước ngầm).
Báo cáo phân tích các xu hướng khí hậu thủy văn của sông Hoàng Hà trong nửa thế kỷ
qua [Fu G. B., 2004] cho thấy kết quả rõ ràng của BĐKH: (1) dòng chảy của lưu vực
đã giảm ngay cả sau khi cho phép sử dụng con người, (2) lưu vực sông đã trở lên ấm
áp hơn với một sự gia tăng đáng kể trong nhiệt độ tối thiểu so với trung bình và nhiệt
độ tối đa, và (3) không thay đổi đáng kể trong xu hướng lượng mưa đã được quan sát.
Laboyrie (2010) trong công trình “Những biện pháp thích ứng với BĐKH ở Hà Lan”
để ứng phó và thích ứng với BĐKH đã đề xuất xây dựng hệ thống công trình chống lũ
Delta Work dọc bờ biển và cải tạo hệ thống đê.Báo cáo của Ngân hàng phát triển Châu
Á (2009) về đánh giá giữa chi phí kinh tế và lợi ích của các hành động thích ứng và
giảm thiểu tác động của BĐKH của 5 nước Indonesia, Philippines, Singapore,

Thailand, và Việt Nam; trong đó đặc biệt nhấn mạnh “BĐKH đã, đang và sẽ tác động
đến các điều kiện tự nhiên và nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội trong vùng Đông Nam Á,
trong đó có tài nguyên nước, cả về lượng và chất”. Một số các công trình nghiên cứu
về đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước, dòng chảy và lưu vực sông ở
khu vực Đông Nam Á [Hoanh. C.T, 2003; H. Lauri, 2012] cho thấy: BĐKH có tác
động lớn đến sự thay đổi về tài nguyên nước của khu vực, gây ra sự biến đổi của chu
trình thủy văn khiến hạn hán và ngập lụt gia tăng, tạo ra áp lực đối với môi trường và
tài nguyên thiên nhiên.
Những nghiên cứu trên đều khẳng định: BĐKH “đã, đang và sẽ tác động đến
các điều kiện tự nhiên và nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội” (ADB, 2009), đặc biệt tài
nguyên nước.
1.3.2. Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam đã được tiến hành từ những thập niên 90 của
thế kỷ XX. Năm 1992, các nhà khoa học đã thực hiện và công bố báo cáo “BĐKH và
tác động của chúng ở Việt Nam”. Từ năm 1994 đến 1998, Nguyễn Đức Ngữ và nnk.
đã hoàn thành kiểm kê quốc gia KNK đến năm 1993, xây dựng các phương án giảm
KNK ở Việt Nam, đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực KT - XH, xây dựng
kịch bản BĐKH ở Việt Nam cho các năm 2020, 2050, 2070.
Về các nghiên cứu tác động của BĐKH đến TNN, ở Việt Nam đến nay đã có
nhiều công trình được công bố như các công trình: Môi trường, tài nguyên nước và
phát triển bền vững ở Việt Nam (Vũ Văn Tuấn, 1991); Một số biểu hiện và tác động
tiềm tàng của BĐKH ở Việt Nam (Nguyễn Đức Ngữ và cộng sự 1992); Quản lý nguồn
nước trong hoàn cảnh môi trường và BĐKH (Nguyễn Viết Phổ, 1992); Tác động của
BĐKH đến mực nước biển ở Việt Nam (Nguyễn Ngọc Thụy, 1992); Tác động của
BĐKH (Nguyễn Trọng Sinh, và cộng sự, 1994), Biến đổi khí hậu (Nguyễn Đức Ngữ
và nnk, 2007). Đây là một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên của các nhà
khoa học trong giai đoạn tiếp cận với lĩnh vực mới mẻ là BĐKH, hầu hết các nghiên
cứu này đã thực hiện nghiên cứu về các biểu hiện của BĐKH, kịch bản của BĐKH, tác
động của BĐKH có liên quan đến TNN và quy mô nghiên cứu là toàn bộ lãnh thổ Việt
Nam.
Ngày 02/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ–
TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH . Kể từ đó,
nhiều hoạt động nghiên cứu, ứng dụng đã được triển khai. Một số cơ quan, ban, ngành
chuyên phụ trách về vấn đề BĐKH cũng đã được thành lập nhằm nâng cao nhận thức
cho cộng đồng về BĐKH và tác động của nó. Nhiều dự án do nước ngoài tài trợ đã
được triển khai nhằm đánh giá tác động của BĐKH và năng cường năng lực, tăng
cường khả năng chống chịu của cộng đồng trước những tác động của BĐKH.
Một số các công trình nghiên cứu khoa học về tác động của BĐKH đến TNN có
thể kể tên như: Nghiên cứu tác động của BĐKH ở lưu vực sông Hương và chính sách
thích nghi ở huyện Phú Vang – tỉnh Thừa Thiên Huế (Viện KH KTTV&MT, 2008);
Lợi ích thích nghi BĐKH từ các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, đồng bộ với phát triển
nông thôn (Viện KH KTTV&MT, 2008); Báo cáo về thực trạng suy giảm nguồn nước
ở hạ lưu các LVS và những vấn đề đặt ra đối với quản lý (Cục quản lý TNN, 2008);
Xây dựng kịch bản BĐKH trong thế kỷ 21 cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn
(Trần Thục và nnk, 2009); BĐKH và tác động ở Việt Nam (Nguyễn Văn Thắng và
nnk, 2010); Tác động của BĐKH đến TNN Việt Nam (Trần Thanh Xuân, 2011);
Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát
triển bền vững kinh tế - xã hội ở Việt Nam (Nguyễn Văn Thắng, 2010); Tác động của
BĐKH lên TNN và các biện pháp thích ứng (Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và
Môi trường, 2011); Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến biến động tài
nguyên nước và vấn đề ngập lụt lưu vực các sông Nhuệ, sông Đáy trên địa bàn thành
phố Hà Nội (Nguyễn Thanh Sơn, 2012); Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
đến sự biến đổi tài nguyên nước Đồng bằng sông Cửu Long (Trần Hồng Thái, 2013).
Các công trình này cũng đã góp phần quan trọng trong nhiệm vụ nâng cao nhận thức
của cộng đồng về BĐKH, góp phần tích cực cho các nhà hoạch định chính sách xây
dựng các chương trình và kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH ở các cấp, ngành
liên quan.
Qua một số kết quả tổng hợp nêu trên cho thấy, ở Việt Nam các nghiên cứu về
vấn đề BĐKH có liên quan đến TNN đã và đang ngày càng được chú trọng nhiều hơn,
cả về quy mô và mức độ. Các công trình nghiên cứu có xu hướng tập trung và bám sát
tới từng LVS, vùng miền và địa phương. Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu này
cũng đã từng bước tiến hành đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH. Tuy nhiên,
chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá tác động của BĐKH đến các công
trình hồ chứa của Việt Nam nói chung và những khu vực, địa phương cụ thể nói riêng.
Mặc dù, ngành TNN và các công trình thủy lợi (hồ chứa) ở Việt Nam có mối quan hệ
đặc biệt khăng khít trong hoàn cảnh Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp chủ
đạo. Vì vậy, đây là một hướng nghiên cứu mới cần được nghiên cứu trong thời gian
tới.
1.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI VÙNG
NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có
diện tích tự nhiên 3.562,82km2, chiếm 1,08% diện tích cả nước. Về mặt hành chính,
Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính: Thành phố Thái Nguyên; Thị xã Sông
Công và 7 huyện: Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú
Lương. Tổng số gồm 180 xã, trong đó có 125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các
xã đồng bằng và trung du.
Tỉnh Thái Nguyên giáp với tỉnh Bắc Kạn ở phía Bắc, Vĩnh Phúc và Tuyên
Quang ở phía Tây; Lạng Sơn, Bắc Giang ở phía Đông và Thủ đô Hà Nội ở phía Nam.
Với vị trí địa lý như vậy, Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa,
xã hội của vùng trung du miền núi Bắc Bộ và là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa
vùng trung du miền núi Bắc Bộ với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Sự giao lưu này được
thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình dẻ quạt mà thành

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1021586 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement