Chia sẻ đồ án, luận văn ngành Sư phạm miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nguyentran_quang
#1018065

Download miễn phí Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm: Sử dụng phương trình Ion - Electron





Ví dụ 17: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a là:

 A. 111,84g và 157,44g B. 111,84g và 167,44g

 C. 112,84g và 157,44g A. 112,84g và 167,44g

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm:
SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ION - ELECTRON
Để làm tốt các bài toán bằng phương pháp ion điều đầu tiên các bạn phải nắm chắc phương trình phản ứng dưới dạng các phân tử từ đó suy ra các phương trình ion, đôi khi có một số bài tập không thể giải theo các phương trình phân tử được mà phải giải dựa theo phương trình ion. Việc giải bài toán hóa học bằng phương pháp ion giúp chúng ta hiểu kỹ hơn về bản chất của các phương trình hóa học. Từ một phương trình ion có thể đúng với rất nhiều phương trình phân tử. Ví dụ phản ứng giữa hỗn hợp dung dịch axit với dung dịch bazơ đều có chung một phương trình ion là
H+ + OH- ¾® H2O
hay phản ứng của Cu kim loại với hỗn hợp dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 là
3Cu + 8H+ + 2NO3- ¾® 3Cu2+ + 2NO­ + 4H2O...
Sau đây là một số ví dụ:
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol, hòa tan hết vào dung dịch Y gồm (HCl và H2SO4 loãng) dư thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào?
A. 25 ml; 1,12 lít. B. 0,5 lít; 22,4 lít.
PC. 50 ml; 2,24 lít. D. 50 ml; 1,12 lít.
Hướng dẫn giải
Quy hỗn hợp 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol FeO thành 0,1 mol Fe3O4.
Hỗn hợp X gồm: (Fe3O4 0,2 mol; Fe 0,1 mol) tác dụng với dung dịch Y
Fe3O4 + 8H+ ® Fe2+ + 2Fe3+ + 4H2O
0,2 ® 0,2 0,4 mol
Fe + 2H+ ® Fe2+ + H2­
0,1 ® 0,1 mol
Dung dịch Z: (Fe2+: 0,3 mol; Fe3+: 0,4 mol) + Cu(NO3)2:
3Fe2+ + NO3- + 4H+ ® 3Fe3+ + NO­ + 2H2O
0,3 0,1 0,1 mol
Þ VNO = 0,1´22,4 = 2,24 lít.
mol
Þ lít (hay 50 ml). (Đáp án C)
Ví dụ 2: Hòa tan 0,1 mol Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được V lít khí NO duy nhất (đktc).
Giá trị của V là
PA. 1,344 lít. B. 1,49 lít. C. 0,672 lít. D. 1,12 lít.
Hướng dẫn giải
mol ; mol
Þ Tổng: mol và mol.
Phương trình ion:
3Cu + 8H+ + 2NO3- ¾® 3Cu2+ + 2NO­ + 4H2O
Ban đầu: 0,1 ® 0,24 ® 0,12 mol
Phản ứng: 0,09 ¬ 0,24 ® 0,06 ® 0,06 mol
Sau phản ứng: 0,01 (dư) (hết) 0,06 (dư)
Þ VNO = 0,06´22,4 = 1,344 lít. (Đáp án A)
Ví dụ 3: Dung dịch X chứa dung dịch NaOH 0,2M và dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là
A. 15 gam. PB. 5 gam. C. 10 gam. D. 0 gam.
Hướng dẫn giải
= 0,35 mol ; nNaOH = 0,2 mol; = 0,1 mol.
Þ Tổng: = 0,2 + 0,1´2 = 0,4 mol và = 0,1 mol.
Phương trình ion rút gọn:
CO2 + 2OH- ¾® CO32- + H2O
0,35 0,4
0,2 ¬ 0,4 ® 0,2 mol
Þ = 0,35 - 0,2 = 0,15 mol
tiếp tục xẩy ra phản ứng:
CO32- + CO2 + H2O ¾® 2HCO3-
Ban đầu: 0,2 0,15 mol
Phản ứng: 0,15 ¬ 0,15 mol
Þ còn lại bằng 0,15 mol
Þ = 0,05 mol
Þ = 0,05´100 = 5 gam. (Đáp án B)
Ví dụ 4: Hòa tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch A và có 1,12 lít H2 bay ra (ở đktc). Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch A. khối lượng kết tủa thu được là
A. 0,78 gam. PB. 1,56 gam. C. 0,81 gam. D. 2,34 gam.
Hướng dẫn giải
Phản ứng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ với H2O:
M + nH2O ¾® M(OH)n +
Từ phương trình ta có:
= 0,1mol.
Dung dịch A tác dụng với 0,03 mol dung dịch AlCl3:
Al3+ + 3OH- ¾® Al(OH)3¯
Ban đầu: 0,03 0,1 mol
Phản ứng: 0,03 ® 0,09 ® 0,03 mol
Þ = 0,01mol
tiếp tục hòa tan kết tủa theo phương trình:
Al(OH)3 + OH- ¾® AlO2- + 2H2O
0,01 ¬ 0,01 mol
Vậy: = 78´0,02 = 1,56 gam. (Đáp án B)
Ví dụ 5: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 2,88 gam. B. 3,92 gam. PC. 3,2 gam. D. 5,12 gam.
Hướng dẫn giải
Phương trình ion:
Cu + 2Fe3+ ¾® 2Fe2+ + Cu2+
0,005 ¬ 0,01 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3- ¾® 3Cu2+ + 2NO­ + 4H2O
Ban đầu: 0,15 0,03 mol ® H+ dư
Phản ứng: 0,045 ¬ 0,12 ¬ 0,03 mol
Þ mCu tối đa = (0,045 + 0,005) ´ 64 = 3,2 gam. (Đáp án C)
Ví dụ 6: Cho hỗn hợp gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được kết tủa có khối lượng đúng bằng khối lượng AgNO3 đã phản ứng. Tính phần trăm khối lượng NaCl trong hỗn hợp đầu.
A. 23,3% PB. 27,84%. C. 43,23%. D. 31,3%.
Hướng dẫn giải
Phương trình ion:
Ag+ + Cl- ¾® AgCl¯
Ag+ + Br- ¾® AgBr¯
Đặt: nNaCl = x mol ; nNaBr = y mol
mAgCl + mAgBr =
Þ
Þ 35,5x + 80y = 62(x + y)
Þ x : y = 36 : 53
Chọn x = 36, y = 53 ® = 27,84%. (Đáp án B)
Ví dụ 7: Trộn 100 ml dung dịch A (gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M) vào 100 ml dung dịch B (gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M) thu được dung dịch C.
Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D (gồm H2SO4 1M và HCl 1M) vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là
PA. 82,4 gam và 2,24 lít. B. 4,3 gam và 1,12 lít.
C. 43 gam và 2,24 lít. D. 3,4 gam và 5,6 lít.
Hướng dẫn giải
Dung dịch C chứa: HCO3- : 0,2 mol ; CO32- : 0,2 mol.
Dung dịch D có tổng: = 0,3 mol.
Nhỏ từ từ dung dịch C và dung dịch D:
CO32- + H+ ¾® HCO3-
0,2 ® 0,2 ® 0,2 mol
HCO3- + H+ ¾® H2O + CO2
Ban đầu: 0,4 0,1 mol
Phản ứng: 0,1 ¬ 0,1 ® 0,1 mol
¾¾
Dư: 0,3 mol
Tiếp tục cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch E:
Ba2+ + HCO3- + OH- ¾® BaCO3¯ + H2O
0,3 ® 0,3 mol
Ba2+ + SO42- ¾® BaSO4
0,1 ® 0,1 mol
Þ = 0,1´22,4 = 2,24 lít.
Tổng khối lượng kết tủa:
m = 0,3´197 + 0,1´233 = 82,4 gam. (Đáp án A)
Ví dụ 8: Hòa tan hoàn toàn 7,74 gam một hỗn hợp gồm Mg, Al bằng 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,28M và HCl 1M thu được 8,736 lít H2 (đktc) và dung dịch X.
Thêm V lít dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch X thu được lượng kết tủa lớn nhất.
a) Số gam muối thu được trong dung dịch X là
PA. 38,93 gam. B. 38,95 gam.
C. 38,97 gam. D. 38,91 gam.
b) Thể tích V là
PA. 0,39 lít. B. 0,4 lít.
C. 0,41 lít. D. 0,42 lít.
c) Lượng kết tủa là
A. 54,02 gam. B. 53,98 gam.
PC. 53,62 gam. D. 53,94 gam.
Hướng dẫn giải
a) Xác định khối lượng muối thu được trong dung dịch X:
= 0,28´0,5 = 0,14 mol
Þ = 0,14 mol và = 0,28 mol.
nHCl = 0,5 mol
Þ = 0,5 mol và = 0,5 mol.
Vậy tổng = 0,28 + 0,5 = 0,78 mol.
Mà = 0,39 mol. Theo phương trình ion rút gọn:
Mg0 + 2H+ ¾® Mg2+ + H2­ (1)
Al + 3H+ ¾® Al3+ + H2­ (2)
Ta thấy ® H+ hết.
Þ mhh muối = mhh k.loại +
= 7,74 + 0,14´96 + 0,5´35,5 = 38,93gam. (Đáp án A)
b) Xác định thể tích V:
Þ Tổng = 2V mol và = 0,5V mol.
Phương trình tạo kết tủa:
Ba2+ + SO42- ¾® BaSO4¯ (3)
0,5V mol 0,14 mol
Mg2+ + 2OH- ¾® Mg(OH)2¯ (4)
Al3+ + 3OH- ¾® Al(OH)3¯ (5)
Để kết tủa đạt lớn nhất thì số mol OH- đủ để kết tủa hết các ion Mg2+ và Al3+. Theo các phương trình phản ứng (1), (2), (4), (5) ta có:
== 0,78 mol
Þ 2V = 0,78 ® V = 0,39 lít. (Đáp án A)
c) Xác định lượng kết tủa:
= 0,5V = 0,5´0,39 = 0,195 mol > 0,14 mol ® Ba2+ dư.
Þ = 0,14´233 = 32,62 gam.
Vậy mkết tủa = + m 2 k.loại +
= 32,62 + 7,74 + 0,78 ´ 17 = 53,62 gam. (Đáp án C)
Ví dụ 9: (Câu 40 - Mã 182 - TS Đại Học - Khối A 2007)
Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch Y có pH là
PA. 1. B. 6. C. 7. D. 2.
Hướng dẫn giải
nHCl = 0,25 mol ; = 0,125.
Þ Tổng: = 0,5 mol ;
= 0,2375 mol.
Biết rằng: cứ 2 mol ion H+ ¾® 1 mol H2
vậy 0,475 mol H+ ¬¾ 0,2375 mol H2
Þ = 0,5 - 0,475 = 0,025 mol
Þ = 0,1 = 10-1M ® pH = 1. (Đáp án A)
Ví dụ 10: (Câu 40 - Mã đề 285 - Khối B - TSĐH 2007)
Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít ...
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement