Chia sẻ đồ án, luận văn ngành Sư phạm miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#979818 Link tải miễn phí luận văn
Lựa chọn và vận dụng một số lý thuyết xã hội học để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu của đề tài. Trên cơ sở mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo, tiến hành khảo sát trên mẫu học sinh được lựa chọn để xác định các yếu tố tác động đến quyết định chọn trường của học sinh lớp 12 THPT. Phân tích sự khác biệt của các tác động nêu trên giữa các nhóm học sinh khác nhau về đặc điểm cá nhân và gia đình
MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 2
DANH MỤC CÁC HÌNH . 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
MỞ ĐẦU . 8
1. Lý do chọn đề tài . 8
2. Mục đích nghiên cứu: . 9
3. Giới hạn nghiên cứu 10
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: 10
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: 10
4.2. Phƣơng pháp điều traxã hội học bằng phiếu hỏi: . 10
4.4. Qui trình phân tích dữ liệu: 10
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . 11
5.1. Câu hỏi nghiên cứu: . 11
5.2. Giả thuyết nghiên cứu: 11
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 12
6.1. Khách thể nghiên cứu: . 12
6.2. Đối tƣợng nghiên cứu : 12
7. Phạm vi nghiên cứu: 13
7.1. Không gian nghiên cứu: . 13
7.2. Thời gian nghiên cứu: 13
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN 14
1.1. Cơ sở lý luận: . 14
1.1.1. Lựa chọn nghề nghiệp và những tính chất của nó: . 14
1.1.2. Những yếu tố tác động đến xu hƣớng lựa chọn nghề nghiệp của HS THPT
. 16
1.1.3. Các khái niệm công cụ: . 24
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan: 26
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới: 26




1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam: 29
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33
2.1. Giới thiệu: 33
2.2. Cơ sở lý thuyết: 33
2.3. Các giả thuyết nghiên cứu: . 36
2.4. Mô hình lý thuyết của đề tài:. 40
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO . 41
3.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu: 41
3.2. Thiết kế bảng hỏi và xây dựng thang đo: . 42
3.3. Phân tích và đánh giá thang đo: . 44
3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 44
3.3.2. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha: . 48
CHƢƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 53
4.1. Mô tả mẫu: . 53
4.2. Thống kê mô tả: . 55
4.3. Phân tích phƣơng sai (ANOVA): . 57
4.3.1. So sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của các nhóm đối tƣợng khảo sát
khác nhau về yếu tố đặc điểm cá nhân: 57
4.3.2. So sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của các nhóm đối tƣợng khảo sát
khác nhau về yếu tố đặc điểm gia đình: 65
4.4. Phân tích hồi quy và Kiểm định sự phù hợp của mô hình: 68
4.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: 73
4.5.1. Giả thuyết H1: . 74
4.5.2. Giả thuyết H2: . 75
4.5.3. Giả thuyết H3: . 76
4.5.4. Giả thuyết H4: . 77
4.5.5. Giả thuyết H5: . 78
4.5.6. Giả thuyết H6: . 79
4.5.7. Giả thuyết H7: . 80
4.5.8. Giả thuyết H8: . 81
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Học sinh THPT nói chung và học sinh lớp 12 nói riêng là lứa tuổi bắt đầu
bƣớc vào ngƣỡng cửa cuộc đời. Một cuộc sống tƣơng lai đầy hấp dẫn, lý thú song
cũng đầy bí ẩn và khó khăn đang chờ đợi các em. Khác với thiếu niên, thanh niên
học sinh có sự chuẩn bị về tâm thế nên suy nghĩ của các em chín chắn hơn khi quyết
định kế hoạch đƣờng đời của mình. Tuy nhiên trong thực tế, việc chọn nghề, quyết
định đƣờng đời của học sinh THPT không đơn giản bởi vì ngành nghề trong xã hội
ất phong phú, mỗi ngành nghề đều có những yêu cầu riêng… Vì vậy, câu hỏi “làm
gì sau khi tốt nghiệp THPT?” khiến nhiều em lúng túng, không tìm đƣợc câu trả lời.
Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo [4], tính đến tháng 9 năm
2009 cả nƣớc có 376 trƣờng ĐH và CĐ, trong đó có 150 trƣờng ĐH và 226 trƣờng
CĐ. Đến nay, 40/63 tỉnh, thành phố có trƣờng ĐH và có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất
một trƣờng CĐ hay ĐH chỉ trừ tỉnh Đăknông chƣa có trƣờng ĐH, CĐ nào. Theo
hống kê gần đây hàng năm có trên 1,1 triệu thí sinh tham gia dự thi vào các trƣờng
ĐH và 300.000 thí sinh dự thi vào Cao đẳng, trong khi đó chỉ tiêu tuyển sinh của cả
Cao đẳng và Đại học là 500.000 thí sinh. Tình hình này dẫn đến áp lực hết sức nặng
nề cho các học sinh trong các kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ. Hầu hết các em có mơ ƣớc
vào các trƣờng đại học (kể cả những em có học lực yếu) trong khi xã hội đang cần
ất nhiều công nhân kỹ thuật lành nghề tham gia trực tiếp trong một số lĩnh vực
nghề nghiệp. Ƣớc mơ của các em đôi khi còn rất xa với thực tế lao động, hoạt động
nghề nghiệp, chƣa thấy đƣợc giá trị đích thực của các nghề. Các em có kỳ vọng quá
cao vào một số nghề nhƣng khi tiếp xúc với nghề nghiệp trong thực tế thƣờng làm
các em thất vọng. Chọn nghề mà hiểu biết quá ít, thậm chí không hiểu nghề định
chọn thì sớm muộn sẽ gặp trở ngại lớn trong hoạt động nghề nghiệp của cá nhân,
ạo sự hẫng hụt, bi quan chán nản, miễn cƣỡng trong lao động. Thực tế cho thấy,
không phải bao giờ nam nữ thanh niên cũng có thể giải quyết đúng đắn vấn đề chọn
nghề của mình. Theo E.A.Klimốp có thể có hai nguyên nhân chính dẫn đến chọn
nghề không phù hợp:
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement