Chia sẻ đồ án, luận văn ngành kiến trúc miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By january.alone
#1039395

Download miễn phí Đồ án Thiết kế máy trộn thức ăn gia súc kiểu vít đứng năng suất 400kg/mẻ





 PHẦN MỘT 1

TỔNG QUAN 1

CHƯƠNG I 1

TẦM QUAN TRỌNG CỦA SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI 1

I -Sơ lược về sản xuất thức ăn chăn nuôi: 1

II – Lịch sử phát triển ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới: 2

III _Tình hình hiện tại và triển vọng trong tương lai của ngành sản xuất Thức ăn chăn nuôi: 3

1- Ở các nước chăn nuôi phát triển vùng ôn đới: 4

2- Tài nguyên về thức ăn gia súc ở Việt Nam: 4

IV _Các loại thức ăn chăn nuôi: 6

1. Các cách phân loại Thức ăn: 6

2.Các phương pháp chế biến thức ăn gia súc: 7

V- Dự trữ và chế biến thức ăn chăn nuôi. 8

1.Tầm quan trọng của dự trữ và chế biến thức ăn gia súc: 8

CHƯƠNG II CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRONG 11

DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC 11

I.SƠ LƯỢC VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI DẠNG HỖN HỢP 12

A. ĐẠI CƯƠNG VỀ THỨC ĂN HỖN HỢP 12

1.Sự ra đời của thức ăn hỗn hợp: 13

2. Lợi ích của việc sử dụng thức ăn hỗn hợp. 14

B. PHÂN LOẠI THỨC ĂN HỖN HỢP 15

C. NGUYÊN LIỆU CHÍNH 16

D. KỸ THUẬT CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC: 23

II- CÁC THIẾT BỊ TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN HỖN HỢP. 25

CHƯƠNG III 27

NHIỆM VỤ 27

PHẦN HAI 28

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 28

CHƯƠNG I 28

SƠ LƯỢC VỀ MÁY TRỘN THỨC ĂN CHĂN NUÔI 28

I. Cơ sở lý thuyết quá trình trộn vật liệu rời : 28

1.1-Khái niệm: 28

1.2-Các thông số ảnh hưởng đến quá trình trộn : 29

1.3-Cơ chế quá trình trộn 33

II.Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật của máy trộn thức ăn chăn nuôi: 35

1.1. Nhiệm vụ: 35

1.2. Yêu cầu kỹ thuật: 36

1.3. Nguyên lý làm việc và nguyên lý cấu tạo: 36

III. Lựa chọn phương án: 44

PHẦN BA 46

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY TRỘN THỨC ĂN GIA SÚC KIỂU VÍT ĐỨNG NĂNG SUẤT 400KG/MẺ. 46

I.Thể tích thùng trộn và kích thước thùng trộn: 46

1)Thể tích thùng trộn: 46

2) Kích thước thùng trộn: 47

II.chức năng suất riêng của vít tải: 48

III. Tính toán thiết kế bộ phận vít tải đứng: 49

1.chức năng suất riêng của vít tải: 49

3.Chọn chiều cao vít trộn là: L =1800mm 50

4.Góc nâng khai triển vít: 50

IV.Công suất tiêu hao của máy: 52

5/Tính toán bộ truyền đai thang: 52

V/ Tính bền trục vít và cánh vít: 53

1/Xác định các lực tác dụng lên trục. 53

VI/ Chọn động cơ truyền động cho trục vít. 58

1/chọn động cơ : 58

2/ Tính bộ truyền đai từ động cơ sang trục vít: 61

3/ Chọn ổ lăn cho trục vít: 67

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


sử dụng trong chăn nuôi hay chế biến dầu cám. Thuật ngữ “rice bran” cũng được dùng để chỉ cám gạo nói chung.
Khuynh hướng chung của thế giới là gia tăng khối lượng cám được ép hay trích ly dầu. Dầu cám được ưa chuộng trong công nghiệp thược phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm nhờ hàm lượng acid limoleic cao hơn hẳn đến 35%. Bánh dầu cám có hàm lượng đạm cao, ít béo (75% là các acid béo chưa no như linoleic và oleic) nên thuận lợi trong bảo quản và sử dụng. Hàm lượng chất béo của cám gạo biến động từ 16 -25%, ở ta hiện nay cám mới, trừ của nhà máy Satake( Thành phố Hồ Chí Minh) đạt 22% dầu, hầu hết chỉ đạt 14-15%. Cám còn lẫn quá nhiều tấm và trấu, thí dụ cám của nhà máy xay Sóc Trăng có đến 38,6% tấm và 5% vụn trấu ( Vũ Huy, 1989).
Thóc rất dễ dự trữ nhưng sau khi xay xát enzym lipolytic (nhân giải chất béo) trở nên hoạt động do đó làm gia tăng nhanh hàm lượng acid béo tự do (chưa no). Có thể ngăn chặn mức độ này bằng xử lý nhiệt ngay sau khi xát. Có thể sử dụng hơi nước nóng 1000 C trong 4-5 phút để làm chậm quá trình này, cũng có thể sấy trống quay ở 2000 C trong 10 phút, hay làm giảm ẩm độ xuống dưới 4%. Các chất ức chế hóa học tỏ ra không có hiệu quả.
Cám gạo là một thức ăn giàu vitamin nhóm B và rất hấp dẫn đỗi với mọi loài vật nuôi. Tuy nhiên, chất béo của nó có ảnh hưởng làm nhão mỡ vật nuôi và mềm bơ sữa. Vì vậy, nếu chú ý thích đáng đến hàm lượng dầu của cám thì đây là một loại thức ăn có giá trị cho tất cả gia súc, gia cầm ở vùng nhiệt đới. Lượng tối đa trong khẩu phần của bò là 40%. ở heo không nên vượt quá 30 -40% khẩu phần tránh thịt nhão và nên giảm thấp ở những tuần cuối trước khi xuất chuồng. Có thể đưa vào khẩu phần của gia cầm đến 25% và trong thí nghiệm cũng đã thành công với tỉ lệ cao gấp đôi. Cám chưa khử béo là một chất phối hợp thông dụng trong các thức ăn trộn sẵn. Cám gạo thường bị trộn lẫn với vỏ trấu nên hàm lượng xơ thô lên đến 10-15%. Khi cám chứa một lượng lớn vụn trấu thì tên thương mại của nó là “rice mill feed” có giá trị dinh dưỡng thấp hơn nhiều.
Cám chuốt (lau) được sử dụng rông rãi hơn cám gạo (to) vì ít xơ hơn. Nó được dùng trong các khẩu phần nuôi heo, gà nhưng sử dụng giới hạn ở heo con theo mẹ vì có thể gây tiêu chảy. Do hàm lượng béo cao nên cũng phải sử dụng hạn chế trước khi hạ thịt. Có thể sử dụng đến 5 kg trong khẩu phần nuôi bò sữa.
* Tấm:
Tấm được tách ra sau quá trình đánh bóng và có giá trị tương đương với gạo chuốt. Gạo chứa càng nhiều tấm thì giá càng hạ nên tùy nhu cầu tiêu thụ của con người mà tỉ lệ tấm xuất dùng cho chăn nuôi thay đổi.
Tấm là một thực liệu ngon miệng, giàu năng lượng nên được ưa dùng cho mọi hạng vật nuôi, đặc biệt nhờ giàu năng lượng và ít xơ nên rất có giá trị trong khẩu phần gà đang lớn.
Bảng 3.3. Thành phần dinh dưỡng của cám, tấm, gạo.
Thành phần
Cám gạo
Tấm
Cám to
Cám mịn
Tấm
Vật chất khô,%
88,0
88,0
88,01
89,85
92,22
Protein thô, %
12,0
8,0
9,50
12,62
8,60
Béo thô, %
12,0
0,9
6,69
11,63
1,26
Xơ thô, %
11,0
1,0
10,17
5,05
2,50
Ca, %
0,06
0,03
0,26
0,27
0,18
P,%
0,47
0,04
0,59
1,63
0,15
Lysin,%
0,55
0,27
Met-Cys,%
0,5
0,32
Tryptophan,%
0,40
0,10
Threomin,%
0,40
0,36
ME-MEO(Kcal/kg)
3120
3596
ME – GA(Kcal/kg)
2710
3500
TND %
59,73
78,82
76,94
2. Bắp Ngô:
Có nhiều giống bắp được trồng nhưng loại bắp đá và bắp răng ngựa là phổ biến trong chăn nuôi.
Bắp hạt là thực liệu giàu carborhydrat dễ tiêu hóa và được dùng để nuôi các hạng gia súc, gia cầm, tỉ lệ tiêu hóa chất hữu cơ đạt đến 90%. Thành phần hóa học trung bình, tính theo % VCK 85 trong số đó: protein 8,5% - 10,3%, chất béo 4% - 4,3%, xơ thô 3,5% - 4,3%, chiết chất không đạm 64,8% và tro 1,97%.
Trên 1 đơn vị thức ăn ( 2.500 kcal ) chỉ có 57- 60g protein tiêu hóa, protein này lại cùng kiệt lysin methiomin và tryptophan. Khiếm khuyết Calci và một số khoáng chất, Vitamin (đặc biệt nhóm B và caroten) do đó cần sử dụng phối hợp bắp chung với các thức ăn khác nhằm đảm bảo dinh dưỡng vật nuôi, cân đối về protein, các chất khoáng Vitamin.
Các loại bắp vàng chứa từ 1,5 – 9 mg là thành phần không thể thiếu được trong tất cả các loại thức ăn hỗn hợp.
Các loại bắp lại giàu lysin chứa lượng lysin cao gấp 1,5 – 1,8 lần so với bắp thường và có thể đạt tới 4,6% - 5,4 % tính đến việc có thể giảm tỉ lệ dùng tổng khẩu phần. Các nghiên cứu của Mirosshnichenko (1976) cho thấy có thể tiết kiệm 18% - 25% protein trong nuôi vỗ heo ở giai đoạn đầu và 10% - 35% ở giai đoạn sau, so với tiêu chuẩn của Viện chăn nuôi toàn Liên Xô (1972). Các tác giả Anh (D.Assche et al.1983) làm thí nghiệm cho thấy dùng bắp giàu lysin có thể giảm bớt 3% bánh dầu đậu nành, tăng tỉ lệ hao tốn thức ăn tương đương với khẩu phần đối chứng. Hai dòng bắp lai giàu lysin là Opaque-2 và Ploury-2 có thành phần hóa học tương tự nhau những hạt của Floury-2 mềm hơn. Hàm lượng protein và khoáng trong bắp giàu lysin hơi thấp hơn, nhưng béo và xơ thì cao hơn so với bắp thường.
Bắp thường được cho ăn dưới dạng nghiền: Nghiền thô cho trâu bò, cừu mịn cho heo và dạng mảnh cho gia cầm. Bắp nghiền rất dễ bị hỏng so với hạt nguyên, do đó chỉ nên nghiền trước trong thời gian ngắn (không quá 2 tháng). Chế biến bằng cách rang, cán ép, hấp ép có thể làm tăng tỉ lệ tiêu hóa vừa mức ngon nạn của bắp. Hấp ép là phương pháp rất phổ biến hạt được hấp bằng hơi nước rồi cho qua trục cám khi còn đang nóng và mềm. Bắp hấp đi qua ống tiêu hóa nhanh hơn khoảng 25%. Do hàm lượng dầu khá nên không thể sử dụng nhiều bắp trong khẩu phần vỗ béo vì làm mỡ mềm. Ngoài ra bắp vàng còn có sắc tố cryptozanthin cũng ảnh hưởng vàng mở heo nhưng lại rất có giá trị trong khẩu phần nuôi gà thịt, lẫn gà trứng.
Bảng 3.5 Thành phần dinh dưỡng của bắp và hạt.
Tác giả
VCK
CP
EE
CF
Ca
P
Lys/Try
Met+cys/Thre
Uthai Kanto 1989
87
8,0
4
2,5
0,01
0,4
0,25/0,09
0,39/0,32
Lê Thước 1966
88,8
8,4
6,1
2,8
0,08
0,16
Số liệu của Uthai Kanto cũng cho biết ME-Heo là 3300 và ME-Ga là 3370 Kcal/kg.TND tính theo Lê Thước là 86,33%.
3.Lúa Miến ( Cao Lương):
Theo thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng thì các loại lúa miến rất gần với bắp, nhưng nhiều protein hơn và hơi ít béo. Nếu được bổ sung thích hợp, lúa miến rất tốt cho tất cả các hạng vật nuôi. Lớp sáp bao quanh hạt là khó được tiêu hóa kể cả khi cho trâu bò ăn hạt nguyên. Nghiền là biện pháp đơn giản nhất, rẻ tiền để chế biến hạt nuôi bò, các phương pháp khác bao gồm cán khô cám dùng hơi nước, hấp - cán và làm nổ cho sản phẩm cuối cùng có độ tiêu hóa khác nhau. Hạt nguyên cũng có thể được dùng nuôi heo, gia cầm nhưng nghiền mạnh hoăc hơi mịn thì tốt hơn, đặc biệt đối với trường hợp hạt quá nhỏ hay quá khô. Nông dân Nam Bộ có kinh nghiệm xát hạt để loại vỏ vừa nâng cao tỉ lệ tiêu hóa, vừa tính ngon miệng vì đã loại bỏ lớp vỏ hạt thương chứa nhiều Vitamin.
Khi sử dụng làm miến để thay bắp cần nhớ là nó khiếm khuyết caroten, điều này có thể khắc phục bằng cách dùng 3% bột cỏ.
Bảng 3.6 : Thành phần dinh dưỡng % của lúa miến hạt :
Thành phần
Thái Lan
Miền Nam
Thành phần
Thái Lan
Miền Nam
Vật chất khô
87
88,6
Lysin
0,23
Protein thô
11,8
11,5
Mst+Gys
0,27
Béo thô
3
2,4
Tryptophan
0,10
Xơ thô
2,5
0,4
Threonin
0,33
Calci
0,04
0,12
ME-Heo
3140
Phospho
0,1
0,3
ME-Ga
3250
4.Khoai mì (sắn):
Củ sắn thường được dùng để sản xuất tinh bột chất lượng cao, dù vậy cũng vẫn được sử dụng cho bò, heo và gia cầm ăn dưới dạng khô hay tươi. Thường dùng nhất là ở dạng xắt lát hay khúc phơi khô, khi dùng đem nghiền thành bột. Đây là một thực liệu khá phổ biến trong thức ăn hỗn hợp, kể cả ở các nước ôn đới phải nhập khẩu. Bột sắn thương mại có ẩm độ 12,5% - 13,5%, protein 1,8% -3,0%, béo 0,3% – 0,4%, xơ 1,5% – 4,2%, trong đó tinh bột chiếm đến 68%, khoáng chất 1,3% – 3,3%, trong đó calci 0,07% – 0,09%, và phospho 0,05% – 0,09 %.
Các dưỡng chất của khoai mì dễ tiêu hóa. Hàm lượng ME biến động từ 13,5 – 18,05 MJ/kg, tương đương với 1-1,4 DVTA.
Protein khoai mì chứa 3,5% lysin – methemin; 0,6 – 1,6 mg thiamin và 0,8 mg ribòlavin, cùng kiệt các acid béo thiết yếu. Khoai mì chứa 2 glucosid có gốc – C=N là linamarin và lotaustrralin, chúng dễ bị phân hủy phóng thích ra acid cyan-hydric gây ngộ độc cho gia súc ở vật non, trao đổi chất khoáng bị vi phạm và giảm năng suất. Những phương pháp xử lý có thể là bị vi phạm và giảm năng suất. Những phương pháp xử lý có thể là hấp, bào nạo và vắt, hay xay nghiền thành bột và sau đó đem ép. Chủ yếu được dùng nuôi gia súc lớn có sừng. Trong khẩu phần có thể dùng không quá 10% để nuôi gia cầm, không quá 40% để nuôi heo và 40% - 70%, tính theo giá trị năng lượng của khẩu phần, để nuôi vỏ trâu bò. Việc cân đối các dưỡng chất khiếm khuyết phải được chú ý.
5. Khoai Lang:
Củ khoai lang dễ tiêu hóa và là một thực liệu cung cấp năng lượng rất tốt. Củ tươi rất hấp khẩu đối với trâu bò. Thức ăn tinh dặm thêm của bò sữa có thể gồm 50% khoai lang xắt lát khô, 25% bắp, 25% mật đường cộng thêm urê tươi có thể thay thế 30 – 50% tỉ lệ thức ăn hạt trong các khẩu phần của heo. Nấu với lượng lớn nên sử dụng cho ...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Advertisement