Chia sẻ đồ án, luận văn ngành kiến trúc miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By bff_pro
#1037671

Download miễn phí Khóa luận Ứng dụng của Microsoft Access vào kế toán tổng hợp của công ty cổ phần vận tải An Giang





MỤC LỤC

Chương 1. MỞ ĐẦU . 1

1.1. Cơsởhình thành . 1

1.2. Phạm vi mục tiêu nghiên cứu. 2

1.3. Phương pháp nghiên cứu. 2

 1.4. Ý nghĩa. 2

1.5. Nội dung nghiên cứu. 3

Chương 2. TỔNG QUAN VỀCÔNG TY CỔPHẦN VẬN TẢI AN GIANG. 4

2.1. Giới thiệu khái quát vềcông ty . 4

 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 4

 2.1.2. Thông tin chung vềdoanh nghiệp. 4

2.2. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướn phát triển . 5

2.2.1. Thuận lợi . 5

2.2.2. Khó khăn . 5

2.2.3. Phương hướng phát triển. 5

2.3. Cơcấu tổchức, quản lý. 6

 2.4. Công tác kếtoán tại đơn vị. 8

2.4.1. Tổchức bộmáy kếtoán . 8

2.4.2. Chế độvà chính sách kếtoán áp dụng tại doanh nghiệp . 8

2.4.3. Hình thức sổkếtoán . 9

Chương 3. CƠSỞLÝ LUẬN. 10

3.1. Tổng quan vềkếtoán . 10

3.1.1. Định nghĩa vềkếtoán . 10

3.1.2. Đối tượng sửdụng thông tin kếtoán. 10

 3.1.3. Vai trò của kếtoán . 10

3.1.4. Nhiệm vụcủa kếtoán. 11

 3.2. Khát quát vềhệthống thông tin kếtoán . 11

3.2.1. Lý thuyết vềhệthống. 11

3.2.2. Hệthống thông tin trong doanh nghiệp . 12

3.2.3. Hệthống thông tin kếtoán . 12

3.3. Sổkếtoán. 14

3.3.1. Sổkếtoán. 14

3.3.2. Các loại sổkếtoán . 14

3.3.2.1. Sổkếtoán tổng hợp. 15

3.3.2.2. Sổ, thẻkếtoán chi tiết. 15

3.3.3. Hệthống sổkếtoán. 15

3.3.4. Trách nhiệm người ghi và giữsổkếtoán. 15

3.3.5. Ghi sổkếtoán bằng tay hay bằng máy vi tính . 16

3.3.6. Mởvà ghi sổkếtoán . 16

3.3.6.1. Mởsổ. 16

3.3.6.2. Ghi sổ. 17

3.3.6.3. Khóa sổ. 17

 3.4. Các hình thức sổkếtoán . 17

3.4.1. Hình thức sổkếtoán Chứng từghi sổ. 17

3.4.1.1. Đặc trưng cơbản . 17

3.4.1.2. Trình tựghi sổ. 17

3.4.2. Hình thức kếtoán trên máy vi tính. 19

3.4.2.1. Khái niệm kếtoán máy . 19

3.4.2.2. Sơlược hệthống thông tin kếtoán trên máy tính . 19

3.4.2.3. Sơlược vềphần mềm kếtoán . 20

3.4.2.4. Đặc trưng của hình thức kếtoán trêm máy tính. 22

3.4.2.5. Trình tựghi sổcủa hình thức kếtoán trên máy tinh . 22

 3.5. Báo cáo tài chính. 22

3.5.1. Mục đích của báo cáo tài chính. 22

3.5.2. Đối tượng áp dụng. 23

3.5.3. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính . 24

3.5.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính . 24

3.5.5. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính . 24

3.5.6. Kỳlập và trình bày báo cáo tài chính. 25

3.5.7. Hệthống báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 24

 3.5.7.1. Báo cáo tài chính năm. 25

 3.5.7.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ. 25

 3.5.8. Báo cáo tài chính hợp nhất và tổng hợp. 25

 3.5.8.1. Báo cáo tài chính hợp nhất. 25

 3.5.8.2. Báo cáo tài chính tổng hợp. 26

Chương 4. XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾTOÁN ACCESS CHO CÔNG TY CỔ

PHẦN VẬN TẢI AN GIANG . 27

4.1. Sựcần thiết của phần mềm kếtoán. 27

4.2. Giới thiệu chung vềphần mềm kếtoán Access . 27

4.3. Hướng dẫn sửdụng phần mềm kếtoán Access . 28

4.3.1. Khởi động phần mềm. 28

 4.3.2. Khai báo hệthống tài khoản kếtoán. 32

4.3.3. Nhập sốdư đầu kỳ. 37

4.3.4. Định khoản các nghiệp vụkinh tếphát sinh . 38

 4.3.5. Các bút toán cuối kỳkếtoán . 42

4.4. Nhận xét, đánh giá . 51

Chương 5. KẾT LUẬN. 53

PHỤLỤC. . 54

Phụlục I. Các mẫu sổkếtoán theo hình thức Chứng từghi sổ. 54

Phụlục II. Biểu mẫu báo cáo tài chính . 58

Phụlục III. Những quy định chung vềchứng từkếtoán . 77

Phụlục IV. Sơlược vềcách xây dựng phần mềm kếtoán Access . 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO . 82





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


h bày nh ế
c người lập, kế toán trưởng và ng p
đơn vị.
ính
cáo tài chính”:Hoạt động liên tục, cơ sở dồn
ánh.
cầu trình bày thông tin quy định
hải được g i
đ .
đổi ngày kết thúc c m
ưng không vượt quá 15 tháng.
kể quý I
anh nghiệp
ệ thố và báo cáo tài chính giữa niên
.
Mẫu số B 02 - DN
mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính, gồm:
– Trung thực và hợp lý;
– Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng
chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích h
quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin
cậy, khi:
+ Trình bày trung thực, h
doanh của doanh nghiệp;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn
+
+ n thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đầy đủ t
Việc lập báo cáo tài chính ổ kế toán. Báo cáo
chính phải được lập đúng nội dung, phương ất quán giữa các kỳ k
toán. Báo cáo tài chính phải đượ ười thay mặt theo phá
luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của
3.5.5. Nguyên tắc lập và trình bày báo có tài ch
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại
Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo
tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so s
Việc thuyết minh báo cáo tài chính phải căn cứ vào yêu
trong các chuẩn mực kế toán. Các thông tin trọng yếu p iải trình để giúp ngườ
đọc hiểu đúng thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
3.5.6. Kỳ lập báo cáo tài chính
oán. Một niên Kỳ lập báo có tài chính năm là cuối niên độ kế t
Trong trường hợp đặc biệt, DN được phép thay
ộ kế toán là 12 tháng
ủa kỳ kế toán nă
dẫn đến niên độ có thể ít hơn hay nhiều hơn 12 tháng nh
Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là hàng quý, không V.
Kỳ lập báo cáo tài chính khác (như tuần, tháng, 6 tháng,) tuân theo quy định của pháp
luật, công ty mẹ hay chủ sở hữu.
3.5.7. Hệ thống báo cáo tài chính của do
H ng báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm
độ
3.5.7.1. Báo cáo tài chính năm
Báo cáo tài chính năm, gồm:
− Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 3. Cơ sở lý luận
SVTH: Ngô Minh Hiếu – Lớp DH6KT2 26
Mẫu số B 03 - DN
ính
chính giữa niên
Mẫu số B 02a – DN;
Báo cáo lư y đủ): Mẫu số B 03a – DN;
Mẫu số B 03b – DN;
nh chọn lọc: N.
ợp
hợp nhất
lập Báo cáo tài chính h tổng
gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” và Thông tư hướng dẫn Chuẩn
mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
3.5.8.2. Báo cáo tài chính tổng hợp
Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hay Tổng công ty nhà
nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty con, phải lập Báo cáo tài
chính tổng hợp, để tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính, tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị.
Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
− Bảng cân đối kế toán tổng hợp Mẫu số B 01-DN
− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
− Bản thuyết minh báo cáo tài ch Mẫu số B 09 - DN
3.5.7.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài
i chính giữa niên độ dạng tóm lược.
độ dạng đầy đủ và báo
cáo tà
(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
− Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a – DN;
− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng
đầy đủ):
− u chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầ
− Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a – DN.
(2) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
− Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b – DN;
− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng
tóm lược):
Mẫu số B 02b – DN;
− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược):
− Bản thuyết minh báo cáo tài chí Mẫu số B 09a – D
3.5.8. Báo cáo tài chính hợp nhất và tổng h
3.5.8.1. Báo cáo tài chính
Công ty mẹ và tập đoàn là đơn vị có trách nhiệm ợp nhất để
hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn
chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính; tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ báo cáo của đơn vị.
Hệ thống Báo cáo tài chính hợp nhất
− Bảng cân đối kế toán hợp nhất Mẫu số B 01 – DN/HN
− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Mẫu số B 02 – DN/HN
− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Mẫu số B 03 – DN/HN
− Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất Mẫu số B 09 – DN/HN
Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai
Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn Chuẩn mực
kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài
chính
Chương 3. Cơ sở lý luận
SVTH: Ngô Minh Hiếu – Lớp DH6KT2 27
− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Mẫu số B 02-DN
− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Mẫu số B 03-DN
− Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Mẫu số B 09-DN
Nội dung, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính tổng
hợp thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 21 “Trình
bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế
toán khoản đầu tư vào công ty con”.
Đối với công ty mẹ và tập đoàn vừa phải lập báo cáo tài chính tổng hợp, vừa phải lập
báo cáo tài chính hợp nhất thì phải lập báo cáo tài chính tổng hợp trước (Tổng hợp theo
loại hình hoạt động: Sản xuất, kinh doanh; đầu tư XDCB hay sự nghiệp) sau đó mới
lập báo cáo tài chính tổng hợp hay báo cáo tài chính hợp nhất giữa các loại hình hoạt
động. Trong khi lập báo cáo tài chính tổng hợp giữa các đơn vị SXKD đã có thể phải
thực hiện các quy định về hợp nhất báo cáo tài chính. Các đơn vị vừa phải lập báo cáo
tài chính tổng hợp vừa phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì phải tuân thủ cả các quy
định về lập báo cáo tài chính tổng hợp và các quy định về lập báo cáo tài chính hợp
nhất.
Chương 4. Xây Dựng Phần Mềm Kế Toán Access Cho Cty Cổ Phần Vận Tải An Giang
Chương 4
XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN ACCESS CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI AN GIANG
4.1. Sự cần thiết của phần mềm kế toán
Như đã giới thiệu ở chương 1 – Mở đầu, công tác kế toán là một khâu rất quan trọng
trong quá trình hoạt động SXKD của DN. Vì vậy, kiện toàn bộ máy kế toán, nhằm nâng
cao hiệu quả của công tác kế toán, là nhiệm vụ quan trọng của những nhà quản lý
DN.Việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán là một trong những cách để thực hiện
nhiệm vụ này. Ứng dựng như thế nào là tùy thuộc vào đặc điểm của bộ máy SXKD,
trọng tâm là đặc điểm của bộ máy kế toán, và quan điểm của từng DN. Họ có thể mua
các phần mềm kế toán đã có trên thị trường, có thể thuê chuyên gia xây dựng phần mềm
kế toán cho DN, hay cũng có thể ứng dụng các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu để có
thể tự xây dựng cho mình một phần mềm kế toán. Đối với CTCPVT AG, dựa trên quan
điểm của nhà quản lý DN, dựa trên đặc điểm của bộ máy SXKD, nhân viên kế toán tại
Cty đã ứng dụng các phần mềm trong bộ MS Office để hỗ trợ cho công tác kế toán.
Việc ứng dụng như sau:
Thứ nhất, các nhân viên kế toán đã dùng MS Excel, MS Word để in ra các sổ kế toán và
các báo cáo tài chính, sử dụng Excel để phục vụ cho việc tính toán (khấu hao TSCĐ,
tính thuế GTGT, tạm tính doanh thu,). Việc ứng dụng này không khác gì khi thực
hiện kế toán bằng tay, chưa ứng dụng sự tự động hóa của phần mềm, đây là chức năng
ưu việt giúp người dùng thực hiện công việc một cách nhẹ nhàng.
Thứ nhì, nhân viên kế toán tại Cty đã dựa trên MS Access viết ra phần mềm mang tên
“Tien_Mat_2009.mdb”. Phần mềm này chỉ lưu trữ thông tin về các kế hoạch tuyến, lưu
trữ thông tin về việc thực hiện hợp đồng, quản lý thu chi tiền mặt (in ra các phiếu thu,
phiếu chi), quản lý nhập xuất phụ tùng (in ra các phiếu nhập, phiếu xuất), không quản lý
phần nhập xuất nhiên liệu. Ngoài ra, họ còn viết thêm phần mềm
“Tam_Ung_2009.mdb” quản lý việc chi tạm ứng cho nhân viên (in ra phiếu chi tạm
ứng). Các phần mềm này chỉ thực hiện được một vài phần công việc của kế toán, chưa
hỗ trợ cho việc ghi chép sổ sách, lập báo cáo tài chính, theo dõi công nợ, và nhiều công
việc khác nữa của kế toán. Do đó, CTCPVT AG cần có một phần mềm kế toán hỗ
trợ cho các phần công việc này.
Việc ghi chép sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính là hai trong những công việc
quan trọng nhất và vất vả nhất của kế toán. Để lập báo cáo tài chính, nhân viên kế toán
phải căn cứ vào sổ sách kế toán. Việc ghi chép sổ sách kế toán là công việc hàng ngày
hay hàng kỳ tùy theo từng loại sổ và phải căn cứ vào chứng từ gốc. Rõ ràng chúng ta
có thể có thể xây dựng phần mềm kế toán lưu trữ và xử lý các dữ liệu trên các chứng từ
gốc, từ đó phần mềm ké toán sẽ tự động ghi sổ kế toán một cách chính xác...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Advertisement