Chia sẻ những game hay, game mới + Link Download, ưu tiên nhưng host Mediafire và host Việt
Không Post game online, spam...
Nội quy chuyên mục: Các thành viên cần chọn đúng mục để đăng bài.
Các bài đăng không đúng mục sẽ bị xóa!

Về game cho di động thì đăng vào mục sau Game di động

Nếu không thấy game bạn cần, hãy vào đây yêu cầu
Nhận tìm kiếm game, phần mềm, phim
By vodanh1217
By sobienana
Hình đại diện của thành viên
By lymo169
#823458 Bổ sung:

Link Fshare & 4share Repack (5.75Gb)
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Cr-ack Fix Only 3DM
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Fix lỗi màn hình đen

Win 8 8.1: Ok. So the temporary fix for blackscreening is:1. Before you click any kind of "Begin Battle" button, Open up the task manager2. Set affinity to just ONE core3. Set priority to high4. Click "Begin battle" button5. wait for game to load (It will almost instantly) and change back to all coresWin xp, 7: Cr-ack CODEX chơi bt, mỗi cái load hơi lâu

Full ISO 13GB lận

Link fshare
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Link Megashare (share.vnn.vn)
Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Hướng dẫn chơi




. Dynasty Warriors 8 Complete Edition là phiên bản tổng hợp của 2 bản Dynasty Warriors 8 Original ( bản gốc) và bản Xtreme Legend ( bản mở rộng), là bản DW đầu tiên trên hệ máy PS4. Bản Complete bao gồm nội dung của 2 bản trên, nên khi viết hướng dẫn mình sẽ ghi chú rõ để các bạn chơi bản nào thì xem cho đúng.




. Phần chơi theo cốt truyện trong bản 8 có thêm cái mới là chia thành 2 nhánh đi ứng với 2 kết thúc khác nhau.

. Historical Route: nhánh lịch sử, cái này có thể xem như là mặc định. Mới đầu chơi, bạn không cần quan tâm gì hết, cứ đi sao cho qua màn là được thì cốt truyện sẽ diễn biến theo nhánh này. Do đó cái này mình chả cần nói nhiều về nó.

. Hypothetical Route: (hay gọi quen là What-If) nhánh giả thuyết. Đây là những màn chơi do Koei xào nấu ra dựa trên cái gọi là “ giả sử “. Ví dụ quen thuộc nhất là: giả sử ở cuộc chiến Xích Bích nếu quân Tào chiến thắng thì liên minh Tôn-Lưu sẽ ra sao ?

Mỗi phe sẽ có sự phân nhánh từ 1 màn chơi nào đó, và để mở được nhánh What-If thì ở các màn trước đó bạn phải hoàn thành hết các nhiệm vụ cần thiết (được đánh dấu ngôi sao trong mỗi màn).

*** Bạn không cần chơi lại từ đầu để mở nhánh What-If, màn nào thiếu sao thì đi màn đó. Khi lấy đủ sao thì chơi màn chia nhánh là được.


. PART 1: STORY MODE in DW8 Original



… SHU STORY – TÂY THỤC …


Các màn chơi cần lưu ý để mở khóa nhánh What-If:

Màn 1: Yellow Turban Rebellion – Loạn Khăn Vàng
. Nhiệm vụ: cứu những người nông dân (Peasants) khi họ xuất hiện. Thường thì các nông dân hay xuất hiện ở trung tâm bản đồ. Khi kết thúc màn, nếu bạn lấy được sao thì Zhang Jiao được tha mạng.

Màn 3: Defence of Xu province – Bảo vệ Từ châu
Ở màn này, nếu bạn không lấy ngôi sao thì sẽ mở thêm màn 3X. Do đó ít nhất phải chơi thêm lần 2 để lấy ngôi sao.

. Nhiệm vụ: đánh bại quân tiếp viện của phe Wei, tổng cộng là 2 đạo, bạn có thể theo dõi thông qua Battle Log. Lưu ý: đừng manh động, phải đợi cho Guo Jia phát lệnh rút lui thì mới tấn công 2 đạo này nhé. Nếu bạn lấy được sao thì khi kết thúc màn sẽ không có cutsence (nếu có thì làm lại từ đầu nhé).

Màn 6: Battle of Chi Bi – Cuộc chiến Xích Bích
. Nhiệm vụ: đi tìm Xu Shu (Từ Thứ) sau khi hỏa công xảy ra, tức là bạn phải gặp anh ta nói chuyện đến 2 lần.

Màn 7: Battle of Cheng Du – Cuộc chiến Thành Đô
. Nhiệm vụ: giúp Pang Tong (Bàng Thống) không bị trúng mai phục. Khi vừa vào trận, bật bản đồ lên nhìn xéo lên 1 chút sẽ có 1 cứ điểm có cầu thang. Hãy đến đó leo lên và đánh bại tên Zhang Ran là hoàn thành.

Màn 8: Battle of Mt Ding Jun – Cuộc chiến Định Quân sơn
. Nhiệm vụ: nhanh chóng đánh bại Cao Xiu khi hắn ta xuất hiện.

Màn 9: Battle of Fan castle – Cuộc chiến Phàn thành
. Đến màn này, nếu như bạn hoàn thành đủ các điều kiện thì Xu Shu sẽ xuất hiện, hãy chọn nói chuyện anh ta để bắt đầu cuộc chiến và đi nhánh What-If.

. Từ màn này về sau, dù ở nhánh Historical hay Hypothetic cũng có 1 số màn có ngôi sao. Tuy nhiên với các màn này bạn thích thì lấy, không thì thôi không ảnh hưởng nhiều chủ yếu là để mở thêm các cảnh sự kiện sưu tầm trophy. Có 2 màn cần lưu ý.

Màn 12 History: Battle of Jie Ting – cuộc chiến Nhai Đình
. Màn này bạn cần nhanh chóng chạy đến cứu tên Ma Su thì sẽ mở ra thêm màn 12X.

Màn 11 What-If: Ambush at Chang An – Phục kích Trường An
. Màn này bạn cần nhanh tay xử tên Xiahou Mao để mở thêm màn 11X.



… WEI STORY / BẮC NGỤY …

Các màn chơi cần lưu ý để mở khóa nhánh What-If:

Màn 1: Escape from Luo Yang – Tẩu thoát khỏi Lạc Dương
. Lời khuyên là mới chơi thì đừng ham hố lấy sao ở màn này vì nó yêu cầu đánh bại Lu Bu (Lữ Bố). Để nó yên rồi đợi khi đủ sức khỏe quay lại cũng chưa muộn.

Màn 4: Battle of Xu province – Cuộc chiến Từ châu

. Ngôi sao màn này khá chua đây, mình phải chơi lại đến 3 lần mới có. Nhiệm vụ nghe thì đơn giản: đánh bại Tao Qian trước khi hắn ta trốn khỏi bản đồ. Nhưng khi chơi rồi bạn sẽ biết nó thú vị ra sao vì phải chạy đua với thời gian cực kỳ căng thẳng. Nhìn vào hình bạn sẽ thấy, mình thì phải đứng ở phần khung đỏ lớn, phải đánh 1 vòng lớn chạy ra cái khung đỏ nhỏ hơn ở phía trên.

. Để cho dễ, bạn nên có 1 nhân vật đủ 3 thanh 3 Musou và đầy thanh Rage rồi tiến đến cổng thành. Khi vừa nghe tin Tao Qian chạy, lập tức dùng Musou phi ngựa liên tục, khi hết 3 thanh thì bật Rage nhưng chỉ chạy bình thường không đánh đấm gì hết. Thanh Rage mà hết thì ta lại có thêm 3 Musou để phi ngựa nữa, khi vừa thấy tên Tao Qian là bao nhiêu sức lực tuôn tràn ra ngày cho nó tắt điện không nhân nhượng. Lấy được ngôi sao màn này thì cũng mở thêm màn 4X.

Màn 6: Battle of Wan castle – cuộc chiến Uyển thành
. Màn này ít nhất phải chơi 2 lần để lấy sao. Vì nếu chơi bình thường sẽ mở thêm màn 6X.

. Màn này có 3 sao, nhưng chỉ có 2 nhiệm vụ: giữ Dian Wei (Điển Vi) sống và cứu Cao Ang & Cao Anmin. Tuy nhiên 2 nhiệm vụ này thực ra chỉ có 1 cái quan trọng nhất là nhanh chóng chạy đến cứu 2 tên Cao Ang & Cao Anmin.

Màn 8: Battle of Mt Bai Lang – Cuộc chiến Bạch Lang sơn
. Nhiệm vụ: giữ cho Guo Jia (Quách Gia) sống khỏe, do đó hãy đi theo hắn làm công việc bảo mẫu cho đến khi kết màn.

Màn 9: Battle of Xin Ye – cuộc chiến Tân Dã
. Nhiệm vụ: đánh bại Xu Shu (Từ Thứ) trước khi cứu Cao Ren (Tào Nhân). Nên nhớ khi vào trận pháp thì đi cho đúng hướng (game sẽ nháy xanh cho mình biết), sai 1 cái là tên Cao Ren sẽ out liền đấy. Và cũng làm cho nhanh, không nhanh thì tên Cao Ren cũng toi thì cũng không lấy được sao.

Màn 10: Battle of Chi Bi – cuộc chiến Xích Bích
. Đến màn này, nếu như bạn hoàn thành đủ các điều kiện thì Guo Jia sẽ xuất hiện, hãy chọn nói chuyện anh ta để bắt đầu cuộc chiến và đi nhánh What-If.

. Từ màn này về sau, dù ở nhánh Historical hay Hypothetic cũng có 1 số màn có ngôi sao. Tuy nhiên với các màn này bạn thích thì lấy, không thì thôi không ảnh hưởng nhiều chủ yếu là để mở thêm các cảnh sự kiện sưu tầm trophy thôi.


… WU STORY / ĐÔNG NGÔ …

Các màn chơi cần lưu ý để mở khóa nhánh What-If:

Màn 1: Battle of Xiang Yang – cuộc chiến Tương Dương
. Nhiệm vụ: xử tên Lu Gong trước khi hắn trốn thoát, cái này không khó chỉ cần nhanh tay nhanh chân là được. Khi lấy được sao sẽ mở ra màn 1X.

Màn 3: The Litte Conqueror in Peril – Tiểu Bá Vương lâm nguy
. Nhiệm vụ: hãy đánh bại Gian Ji & Xiahou Dun (Hạ Hầu Đôn) trước khi kết màn để mở ra màn 3X.

Màn 3X: Defeat Gan Ji – Giết Vu Cát
. Nhiệm vụ: hãy tìm và hủy đi nguồn ma thuật của Vu Cát. Hãy đi đến khu vực phía rìa trái bản đồ được đánh dấu trong hình, thấy có cái lò luyện đơn thì đập nát nó đi.

Màn 5: Battle of Nan Jun – cuộc chiến Nam quận
Nhiệm vụ: thực hiện thành công 2 mưu kế trong màn. Lưu ý tùy vào nhân vật bạn chọn sẽ có sự khác biệt đôi chút.

. Nếu bạn chọn Zhou Yu (Chu Du): sau đoạn cảnh bị trúng tên, hãy tiến đến khu vực nháy xanh và cắm trụ ở đây đập lính cho đến khi quân địch bị dụ chạy ra ngoài. Tiếp theo, bạn sẽ xung phong đi trước đánh sập cái tháp canh (được chiếu cho mình thấy) rồi chạy đến dụ 2 tên Zhang He (Trương Hợp) và Xiahou Yuan (Hạ Hầu Uyên) chạy ra xa.

. Nếu bạn chọn Lu Meng (Lữ Mông) hay Lu Su (Lỗ Túc): sau đoạn cảnh Zhou Yu bị trúng tên, hãy đi theo con đường vòng lên phía bên kia núi đợi tên Li Dian (Lí Điển) xông ra thì nhảy xuống dưới xử nó. Tiếp theo nhanh chóng nhảy xuống đi vòng đường dưới. Khi thấy có thông báo bị phát hiện thì nhanh chóng tìm tên tướng gần đó thịt ngay. Khi gần đến chỗ 2 tên Zhang He và Xiahou Yuan, hãy đợi cho 2 tên này bị Zhou Yu dụ ra xa thì ập đến mở cổng thành chỗ Tào Nhân đứng.

Màn 6: Battle of Jing province – cuộc chiến Kinh châu
. Chọn Lu Su mà chơi, vào màn đi theo con đường nhỏ rìa phải bản đồ Nhanh chóng xử hết mấy tên tướng cản lối và quân phục kích đế mở cổng thành.

Màn 7: Battle of He Fei – cuộc chiến Hợp Phì
. Đến màn này, nếu như bạn hoàn thành đủ các điều kiện thì Zhou Yu sẽ xuất hiện, hãy chọn nói chuyện anh ta để bắt đầu cuộc chiến và đi nhánh What-If.

. Từ màn này về sau, dù ở nhánh Historical hay Hypothetic cũng có 1 số màn có ngôi sao. Tuy nhiên với các màn này bạn thích thì lấy, không thì thôi không ảnh hưởng nhiều chủ yếu là để mở thêm các cảnh sự kiện sưu tầm trophy thôi. Có 2 màn cần lưu ý:

Màn 10 History: Battle of Yi Ling – cuộc chiến Di Lăng
. Hãy giữ cho Gan Ning (Cam Ninh) sống sẽ mở ra màn 10X.

Màn 9 What-If: Defence of Jiang Xia – Phòng thủ Giang Hạ
. Bảo vệ thành công mấy cứ điểm gần doanh trại chính sẽ mở màn 9X.



… JIN STORY / TẤN TRIỀU …

Các màn chơi cần lưu ý để mở khóa nhánh What-If:

Màn 4: Coup d'etat – Chính trị biến
. Khi tên Cao Shuang ló mặt ra ở phút cuối màn, sẽ có 3 tên tướng khác đi kèm. Hãy nhanh chóng xử đẹp 3 tên trong khi tên Cao Shuang đang cắm đầu chạy trốn (mà hắn trốn là mình thua). Làm xong chuyện này sẽ lấy được sao và mở ra màn 4X.

Màn 4X: Xiahou Ba’s Journey – Hạ Hầu Bá đào tẩu.
. không cho Jiang Wei (Khương Duy) gặp được Xiahou Ba. Sao màn này không khó, nếu muốn dễ nữa thì chọn Guo Huai (Quách Hoài) mà chơi, đi theo đường bên phải phá mấy chướng ngại được chỉ để câu giờ Xiahou Ba.

Màn 5: Battle of East gate – cuộc chiến Đông môn.
. Giữ cho các tướng đồng minh sống sót đến khi kết thúc để có ngôi sao và mở thêm màn 5X.

Màn 6: Battle of Mt Tie Long – cuộc chiến Thiết Lung sơn

. Nhiệm vụ: giữ cho Guo Huai không bị thương. Ngôi sao màn này cần lưu ý 1 tý. Khi vào màn, hãy chạy lên theo con đường nhỏ phía trên đi đến khu vực góc tây bắc bản đồ có tên Li Jian và xử đẹp hắn. Công đoạn này rất quan trọng, không có thì coi như không thể hoàn thành nhiệm vụ. Tiếp theo là cứ đi theo tiến trình các yêu cầu trong màn như bình thường, cho đến khi tên Li Jian lại xuất hiện tiến gần đến chỗ Guo Huai thì nhanh chóng dứt điểm hắn lần nữa. Thế là xong !

Màn 7: Guanqiu Jian and Wen Qin's Rebellion – Loạn Văn Khâm & Vô Kỳ Kiệm
. Nhiệm vụ: đánh bại hết các tướng chừa lại 3 người sau Wen Qin, Wen Yang (Văn Ương) and Guanqiu Jian. Ba tên này sẽ xử cuối cùng theo thứ tự Guanqiu Jian, Wen Yang, Wen Qin.

Màn 8: Battle of Xu Chang – cuộc chiến Hứa Xương
. Đến màn này, nếu như bạn hoàn thành đủ các điều kiện thì Wen Yang sẽ xuất hiện, hãy chọn nói chuyện anh ta để bắt đầu cuộc chiến và đi nhánh What-If.

. Từ màn này về sau, dù ở nhánh Historical hay Hypothetic cũng có 1 số màn có ngôi sao. Tuy nhiên với các màn này bạn thích thì lấy, không thì thôi không ảnh hưởng nhiều chủ yếu là để mở thêm các cảnh sự kiện sưu tầm trophy thôi. Có 1 màn cần lưu ý:

Màn 9 Hypothetical: Capture of Cheng Du – Chinh phạt Thành Đô
. Phải đánh bại các tướng khác rồi mới đến phiên Liu Shan (Lưu Thiện). Lưu ý: phải chính tay bạn đánh bại các tướng chính. Làm thành công sẽ mở được màn 9X.


… OTHER …

. Các màn chơi của phe này không có gì khó khăn, bạn chỉ cần hoàn tất 4 phe trên với đủ nhánh là mở được tất cả của phần này.


. PART 2: STORY MODE in DW8 Xtreme Legend

… SHU / WEI / WU / JIN STORY …

. Với 4 phe này, các màn chơi không có gì đáng nói vì cách mở rất dễ, cứ chơi hết màn này sẽ mở ra màn khác.


… LU BU STORY – LỮ BỐ …

. Sang bản XL, phe Lữ Bố trở thành nhân vật chính với đầy đủ màn chơi ở cả hai nhánh. Lưu ý các màn sau để lấy sao mở nhánh What-If.

Màn 2: Battle of Hu Lao gate – cuộc chiến Hổ Lao quan
. Nhiệm vụ là nhanh chóng chạy đến tiếp ứng cho Hua Xiong giữ hắn ta sống đến hết màn.

Màn 3: Uprising at Chang An – Biến loạn tại Trường An
. Màn có 2 nhiệm vụ cần làm, và đây cũng là màn dễ sai sót nhất.

. Nhiệm vụ 1 là cứu sống Wang Yun: sau khi giết Dong Zhuo (Đổng Trác) hãy nhanh chóng chạy đến chỗ ông già này đứng, sau khi nói chuyện lão sẽ biến mất thì như vậy mới tính là cứu sống.

. Nhiệm vụ 2 là thu phục hết đám hổ trong màn: cái này cần làm trước khi giết Dong Zhuo. Bạn cần thu phục tất cả 3 bầy hổ (1 bầy là mặc định, đi tìm 2 bầy còn lại). Có cách để nhận biết: khi tên Jia Xu (Giả Hủ) xuất hiện bày ra các kế để cản trở bạn, nếu bạn có đủ đội hổ thì các kế của tên này sẽ bị phá hỏng giúp bạn dễ qua màn hơn. Nếu làm được điều này tức là bạn lấy được sao và mở ra màn 3X.

Màn 3X: Battle of Chang San – cuộc chiến Thường Sơn.
. Nhiệm vụ của bạn là đi theo sát tên Yuan Shao (Viên Thiệu) hỗ trợ cho hắn trong mấy cái nhiệm vụ của màn.

Màn 5: Battle of Ding Tao – cuộc chiến Định Đào
. Đến màn này, nếu như bạn hoàn thành đủ các điều kiện thì Hua Xiong sẽ xuất hiện, hãy chọn nói chuyện anh ta để bắt đầu cuộc chiến và đi nhánh What-If.

. Từ màn này về sau, dù ở nhánh Historical hay Hypothetic cũng có 1 số màn có ngôi sao. Tuy nhiên với các màn này bạn thích thì lấy, không thì thôi không ảnh hưởng nhiều chủ yếu là để mở thêm các cảnh sự kiện sưu tầm trophy thôi.

… OTHER …

. Với các màn chơi của các nhân vật phe Other còn lại, bạn hãy hoàn tất các màn chơi mới của 5 phe trên sẽ mở được.





. Free Mode trong bản gốc thì không có gì đáng nói, chơi chủ yếu đế lấy trophy.

. Free Mode ở bản mở rộng thì được cải tiến lại về giao diện và thêm cái mới là mỗi màn chơi sẽ có 3 ngôi sao ứng với 3 nhiệm vụ nhỏ bạn cần làm trong màn (Battle Objective). Tất cả màn chơi ở Free Mode đều có 3 sao có thể quy ra theo công thức sau đây.

. Ngôi sao 1: giết 1 lượng lính theo kiểu tấn công chỉ định
. Ngôi sao 2: hoàn tất nhiệm vụ trong 1 thời gian nhất định
. Ngôi sao 3: kích hoạt kỹ năng của vệ sỹ (Bodyguard)

. Lợi ích lớn nhất của việc lấy 3 ngôi sao này là để giúp bạn tăng nhanh điểm Lãnh đạo (Leadership EXP) cho nhân vật, thứ nữa thì sưu tầm trophy. Do đó tùy bạn thích thì lấy cho hết, không cũng chả sao.




. Nội dung của phần chơi này rất đơn giản: bạn được giao 1 vùng đất còn cùng kiệt nàn vô danh lạc hậu, trách nhiệm của bạn là hãy phát triển ngày càng thịnh vượng, nổi tiếng khắp nơi. Mà thường cái gì nghe càng dễ thì khi bắt tay làm mới thấy không thơm như vậy đâu.

. Nói chung Ambition Mode cũng khá quan trọng, vì bạn sẽ cần nó để làm những công tác hậu cần như luyện cấp, rèn vũ khí … làm những cái không hề có trong Story hay Free Mode. Hơn nữa khi hoàn tất bạn sẽ có thêm 1 đoạn phim để lấy trophy.


. PART 1: AMBITION MODE in DW8 Original

. Mục tiêu của phần này chính là xây được TongQue tai (Đồng Tước đài) để được vua Hiến đế ngự giá thân chinh đến tham quan khen thưởng cho bạn. Để làm được điều này bạn cần đạt được các điều kiện sau đây:

. Allies: 100% (816 người)
. Fame: 100% (9999 điểm)
. 4 công trình: Blacksmith, Teahouse, Barrack, Merchant được 100% (cấp 50).


. Lúc bắt đầu, vốn liếng của bạn chỉ là 1 công trình Blacksmith LV1. Để kiếm vốn làm ăn bạn hãy ra chỗ Gate nói chuyện với tên lính để chọn màn chơi.

. Có 4 loại màn chơi như sau trong Ambition Mode part 1:

+ Great Battle: tìm thêm Alliy.
+ Unconventional Battle: cày Fame
+ Skirmish: cày Material
+ Mock Battle: cái này chỉ có sau khi đủ Allies cần thiết.

. Công việc của bạn là luân phiên chơi 3 loại đầu để hoàn thành Tongque Tai hoàn thành mục tiêu đề ra.


. Đi xong 1 màn bạn có quyền chọn quay về thành hay đi tiếp hay save lại. Đi liên tục nhiều màn sẽ giúp bạn gia tăng phần thưởng nhưng đồng thời độ khó cũng cao hơn trước, cứ mỗi 5 trận liên tục bạn sẽ nhận được 1 vũ khí ngẫu nhiên xem như quà khích lệ.

. FAME – Danh vọng & ALLY – Đồng minh: để tăng 2 cái này bạn chỉ cần chơi từng loại màn tương ứng. Hai loại này có tính chất bổ sung cho nhau. Khi đủ điểm Fame bạn sẽ được nâng thêm mức Allies và ngược lại đủ Allies thì được nâng mức Fame
VD bạn kiếm đủ 100/100 Fame thì khi quay về thành thì điểm Allies từ 100/100 thành 100/200.


. MATERIAL – Nguyên liệu: trong Ambition mode, mỗi màn chơi bạn sẽ có nhận được các material từ việc đập thùng, đánh tướng … bạn cần thu thập chúng để sử dụng khi quay về thành. Có 2 loại material:

. Facility Material: dùng để xây và nâng cấp công trình trong thành.

. Weapon Material: dùng để rèn luyện vũ khí, cái này dùng rất nhiều về sau.

Có mấy nguồn cung cấp material như sau:
. Chơi màn loại Skirmish vì đi nhanh và dễ tìm.

. Cho 1 Nhân vật chính (Playable Office) ra đứng ở Farm, thường thì mình đi liên tục 3 ván (độ khó bất kỳ) rồi quay về nói chuyện sẽ được thêm materials.

. Đến Barrack bỏ ra 10.000 thuê nó đi khám phá, xong 1 màn quay về sẽ nhận được vũ khí, thú và kèm theo material.

. Ra Stable cho thú ăn vừa có thêm thú lẫn material.

. Đến chỗ Merchant để chuyển đổi qua lại 2 loại material mình cần.

Mới chơi lần đầu thì bạn tập trung vào Facility để nâng cấp các công trình cần thiết cho nhanh.



. STRUCTURES – Công trình: bạn sẽ cần nó để hoàn tất Ambition mode và các mục đích khác. Có tất cả 9 loại sau:

. BLACKSMITH: cục vũ khí, nơi mua bán nâng cấp vũ khí. Cấp càng cao thì có thêm nhiều vũ khí xịn bán ra, thêm chức năng mới.

. BARRACK: doanh trại, đến đây bạn cần tốn lượng tiền (max là 10.000) để cho bọn lính nó càn quét khu vực chỉ định gom về chiến lợi phẩm.

. TEAHOUSE: trà điếm, bạn có thể dùng các thức ăn hảo hạng trong quán để tăng các chỉ số của nhân vật. Cấp càng cao thì càng nhiều món ngon tăng chỉ số rất đẹp. Tuy nhiên thức ăn thì sẽ tiêu hóa theo thời gian, nên các chỉ số được tăng chỉ trong vài màn là hết.

. MERCHANT: thương điếm, bạn có thể mua bán thú và material ở đây. Ngoài ra nó còn cho phép bạn chuyển đổi qua loại giữa 2 loại material. Tuy nhiên với công trình này bạn khoan nâng cấp vội, vì ở cấp thấp nó có thể quy đổi sang Facility material nhiều hơn.

Đây là 4 công trình căn bản, cần ưu tiến Max Level trước để hoàn tất Ambition Mode.


. FARM: nông trại, sau khi quay về thành bạn hãy đến đây gom tiền từ việc bán nông sản.

. STABLE trại thú, sau khi quay về thành, bạn hãy đến cho lũ thú ăn nó để có thêm thú và material. Bạn hãy nhìn bảng danh sách mà cho thú ăn đúng loại thức ăn cho dễ tăng chỉ số hài lòng.

. ACADEMY: học viện, giúp bạn tăng cấp và các chỉ số cho nhân vật, đây là cách tăng vĩnh viễn. Hãy nâng cấp học viện để tăng thêm các chỉ số khác như ATK, DEF … và tất nhiên là giá cũng ưu đãi hơn.

. TRAINING GROUND: khu huấn luyện, gửi nhân vật khác vào đây để lấy kinh nghiệm lên cấp.

. GATE: cổng thành, nói chuyện với lính gác để bắt đầu trận chiến. Trong Ambition Mode cứ mỗi khi bắt đầu sẽ cho bạn lựa chọn 1 trong 4 màn chơi như sau:


. PART 2: AMBITION MODE in DW8 Xtreme Legend

. Mục tiêu của phần này là sau khi có Đồng Tước đài, bạn hãy đi chinh phạt các vùng lãnh thổ khác để thống nhất Trung Nguyên.

. Xuất hiện thêm MINISTER, giống như GATE cho bạn tham gia các trận chiến nhưng theo kiểu mới. Bạn sẽ chọn 1 vùng lãnh thổ lớn (gọi là A) rồi chọn thêm vùng nhỏ (gọi là a1, a2 …). Mỗi lần chơi bạn sẽ đạt được 1 tỷ lệ % Subjugate cho đến khi được 100% thì hoàn tất. Cứ thế mà làm cho đến khi 4 vùng lớn đạt 100% sẽ mở ra màn cuối cùng là cứu giá Hán Hiến đế, xong nốt màn này là hoàn tất Ambition Mode phần 2 và có thêm đoạn phim lấy trophy.




Đây là phần viết những thứ liên quan đến nhân vật.

1. UNLOCK:

. Nhân vật trong Story (Free) mode và Ambition mode độc lập với nhau, có nghĩa là bạn mở được nhân vật ở Story mode không có nghĩa sẽ có sẵn ở Ambition mode hay ngược lại.

. Nhân vật trong Story / Free mode có được bằng cách mở khóa các màn chơi, nhất là có 1 số nhân vật chỉ có ở nhánh What-If.

. Nhân vật trong Ambition mode có được bằng cách đánh bại họ trong các màn ở đây, điển hình là các màn thu phục Allies hay Great Battle. Lưu ý: nhân vật mà bạn có ở Ambition Part 1 thì khi sang Part 2 sẽ làm loạn bỏ đi hết, bạn phải thu phục lại toàn bộ.


2. STATUS:

. LEVEL: trong DW8, khi lên cấp sẽ tăng các chỉ số cho nhân vật. Max là 99 trong bản gốc, là 150 trong bản XL.

. Nên nhớ Max LV không đồng nghĩa Max các chỉ số. Mỗi nhẫn vật có 3 chỉ số: Health / Attack / Defend. Chỉ số Health Max là 1.000 (bản gốc) và 1.200 (bản XL). Attack và Defend đều là 1.000 (bản gốc) và 1.500 (bản XL).

. Bạn có thể dùng tiền để tăng cấp và các chỉ số thông qua Academy trong Ambition mode.

. MOVESET: các chiêu thức đánh trong bản 8 là kế thừa ở bản 7 và bổ sung thêm. 1 nhân vật sẽ có 6 chiêu vuông và 6 chiêu tam giác để kết hợp nhau. Cộng thêm mỗi nhân vật sẽ có chiêu EX khi dùng đúng vũ khí. Trong bản 8XL, số chiêu EX được tăng thành 2 cho mỗi nhân vật.

. Mỗi nhân vật giờ sẽ có 3 chiêu Musou: O, R1+O và trên không, tối đa là 3 thanh musou . Mạnh hơn nữa là Rage Musou. Ở phía trái hình thay mặt sẽ có thanh trống, khi lấp đầy sẽ cho phép kích hoạt Rage Mode bằng R3

. Để có đủ chiêu thức đánh và musou, bạn cần đạt đến cấp 25.

. LEADERSHIP LV: cấp lãnh đạo, chỉ có trong bản 8XL. Cái này giúp bạn gia tăng lượng Fee, cấp càng cao thì càng nhiều Fee cho bạn đem theo được nhiều vệ sỹ chất lượng.

. Leadership LV tăng bằng điểm Feat. Và điểm Feat có được thông qua 2 cách:

+ Lấy các Battle Objective ở Free mode. 1 màn lấy đủ 3 cái là được 300 điểm.

+ Dùng kỹ năng của vệ sỹ trong trận chiến.

3. SKILLS:

. Kỹ năng trong DW8 có tác dụng tương đương với hệ thống Items (Vật dụng) ở các bản trước: chúng giúp tăng các chỉ số như sức sát thương, sức phòng thủ, tăng may mắn …. Mỗi nhân vật được trang bị tối đa 4 kỹ năng không hơn không kém.

. Kỹ năng có được và nâng cấp thông qua điều kiện nhất định diễn ra trong trận chiến. Nếu kỹ năng có cấp độ thì Max LV là 20.


. Nâng cấp kỹ năng có tỷ lệ thành công nhất định, cách tốt nhất là tăng độ khó màn chơi càng cao càng tốt. Cho nên đừng thắc mắc mình đã làm đúng điều kiện mà skill vẫn không thể lên cấp, đừng nóng mà hãy làm lại ^_^ hên xui thôi.


. Kỹ năng chia ra thành 7 bảng như sau:

. Bảng 1 - Ability Augmentation
. Những kỹ năng trong bảng này giúp gia tăng năng lực chiến đấu như tăng ATK, DEF, HP …

+ [Accuracy]: tăng tỷ lệ Critical Hit.
. Giết tướng với điểm số combo nhất định

+ [Quick Learner]: tăng thêm 1 lượng EXP khi nhận được.
. Giết tướng đang bị trạng thái xấu như Lửa, Băng, Độc …

+ [Fortune Hunter]: tăng may mắn
. Đạt 1.500 Kos rồi giết tướng.

+ [Victory Cry]: tăng cơ hội đồ chơi xuất hiện, là mấy món như bánh bao hồi máu, rượu hồi Musou, búa x2 ATK … không có skill này, đi cấp khó khá là mệt.
. Giết tướng có cùng hệ vũ khí.

+ [Health Spring]: tăng thêm lượng hồi phục máu từ các thức ăn.
. Giết tướng có hệ vũ khí bị mình khắc chế.

+ [Musou Spring]: tăng thêm lượng hồi phúc Musou từ rượu.
. Giết tướng bằng Musou hay Rage attack.

+ [Burning Spirit]: kéo dài thời gian hiệu quả của các đồ tăng chỉ số như búa x2 ATK …
. Giết tướng bằng Switch attack.

+ [Secret Arts]: tăng độ trâu bò trước đòn đánh xa như cung tên.
. Giết tướng khi đang có x2 Speed.

+ [Nullification]: tăng độ trâu bò với các chiêu đánh có yếu tố.
. Giết tướng đang có vũ khí khắc hệ.

+ [Esquetrian]: tăng sát thương trên ngựa.
. Giết tướng khi đang trên ngựa.

+ [Havoc]: tăng tầm đánh.
. Giết tướng trong thời gian nhất định khi bắt đầu màn.

+ [Health Boost]: tăng chiều dài thanh máu.
. Giết tướng khi đang đầy máu.

+ [Attack Boost]: tăng sức tấn công.
. Giết tướng khi đang x2 ATK.

+ [Defense Boost]: tăng phòng thủ
. Giết tướng khi đang x2 DEF.

+ [Mighty Roar]: tăng sát thương giết tướng.
. Giết tướng bằng Storm Rush.

+ [Steely Heart]: giảm sát thương từ tướng
. Giết tướng bằng Switch Counter.

+ [Determination]: hồi lượng máu khi bị đánh ngã.
. Giết tướng khi đang máu đỏ.


. Bảng 2 – Weapon Skills

. Những kỹ năng trong bảng này chia thành 5 nhóm nhỏ: Blades / Clubs / Spears / Projectiles / Specials.

. Tên kỹ năng tương ứng với vũ khí EX, tác dụng của nó là cho bạn khả năng ẩn của vũ khí đó.
VD: Liu Bei khi dùng Spear mà có skill tương ứng vẫn đánh ra gió lốc.

. Để có các skill này, hãy luyện nhân vật có vũ khí EX đó lên LV50.

. Bảng 3 – Master Skills

. Bảng này chỉ có 4 skills: Dash/ Dive / Shadowsprint / Whirlwind.

. Tác dụng cho bạn sử dụng khả năng của nhóm vũ khí đó.
VD: Liu Bei chỉ cần gắn Whirlwind skill thì dùng bất kỳ vũ khí thuộc nhóm này vẫn đánh ra gió lốc.

. Để có các skills này hãy học toàn bộ các Weapon Mastery skill thuộc nhóm.




. Thú trong DW8 kế thừa từ bản 7, chia ra thành 2 dạng:

+ Kỵ thú: thú dùng để cưỡi gồm có Ngựa, Voi và Gấu

+ Hộ thú: thú đi theo chiến đấu cùng bạn gồm có Cọp, Ưng, Sói

. Trong từng dạng cũng chia ra:

+ Phổ thông (Normal): dễ tìm thông qua việc giết tướng, mua bằng tiền.

+ Trân Bảo (Unique/Rare): chỉ có với điều kiện nhất định


. HORSE / NGỰA: có 3 con ngựa quý chỉ tìm được trong Ambition mode. Bạn chỉ cần đi liên tục 30 trận với độ khó bất kỳ sẽ được thưởng 1 trong 3 con. Làm 3 lần để có sưu tập cho đủ.

. Ba con ngựa quý có tên như sau:

+ Shadow Runner: Tuyệt Ảnh mã

+ Hex Mark: Đích Lư

+ Red Hare: Xích Thố


. BEAR / GẤU: nhóm này quý nhất là Gấu trúc vàng (Gold Panda), bạn sẽ có nó thông qua phần thưởng từ Hán Hiến đế khi xây được Đồng Tước đài.


. FALCON / ƯNG: nhóm này quý nhất là Chim ưng vàng (Harrier), bạn sẽ có nó thông qua phần thưởng từ Hán Hiến đế khi Max LV tất cả công trình.


. ELEPHANT / VOI: nhóm này quý nhất là Chiến Tượng (War Elephant), bạn sẽ có nó khi chơi 100 trận liên tục >_<.

Để tiết kiệm thời gian, bạn hãy gom chung việc tìm ngựa lẫn voi bằng cách đi 1 lần liên tục 100 màn.





1. WEAPON SYSTEMS

. Hệ thống vũ khí của DW8 kế thừa từ bản 7 và được bổ sung thêm nét mới.

. Nhân vật được phép trang bị 2 vũ khí tùy ý thích. Trong trận chiến, bạn dùng phím R1 để thay đổi qua lại. Khi thay đổi nhân vật sẽ thi triển ra chiêu thức gọi là Switch Attack. Ở bản 8, bạn không còn được thay đổi vũ khí giữa màn như bản 7 mà chỉ trước khi bắt đầu màn chơi.

. Điểm hay nhất ở bản 8 là toàn bộ nhân vật đều có vũ khí riêng, không như bản 7 nhiều người xài chung 1 món.


2. WEAPON AFFINITY

. Mỗi vũ khí sẽ có 1 trong 3 hệ: Thiên (Heaven) / Địa (Earth) / Nhân (Man). 3 hệ này tương khắc lẫn nhau theo vòng tròn: Thiên khắc Địa / Địa khắc Nhân / Nhân khắc Thiên.



. Nếu bạn khắc chế Tướng địch: thì trên đầu mấy tên tướng sẽ xuất hiện ra 1 hình xanh da trời. Lúc này bạn sẽ có sức mạnh hơn đối phương. Bạn cứ gây sát thương cho hắn đến khi cái hình đó tan hết thì sẽ kích hoạt chiêu Storm Rush, tấn công đối phương liên tục. (Lúc có Storm Rush, hãy nhấn nút vuông liên tục để tăng tốc độ đánh)

Storm Rush mặc định sẽ kích hoạt tự động. Sang bản 8XL, bạn có thể cài đặt kích hoạt thủ công bằng tổ hợp phím vuông + tam giác. (Vào mục Option, chọn Control, chuyển sang Manual).


. Nếu bạn bị Tướng địch khắc chế: thì trên đầu mấy tên tướng hiện ra tam giác đỏ có dấu chấm than. Lúc này tướng địch sẽ trâu bò hơn trước đòn đánh của bạn. Và khi hắn bị tấn công liên tục thì cũng biết dùng Storm Rush với mình đấy. Do đó cách tốt nhất lúc này là đổi vũ khí hệ khác ngay lập tức. Còn nếu không hãy phòng thủ, để cho tướng địch tấn công rồi phản công lại với chiêu thức Switch Counter. (Dấu hiệu để thi triển Switch Counter là canh lúc tướng địch phát ra dấu chéo sáng).

Sau khi thi triển Switch Counter, bạn sẽ được tăng chỉ số trong thời gian ngắn và hơn nữa là nạp cho thanh Rage. (Nếu kết hợp với skill Rage Spring 20, chỉ cần 1 chiêu là đầy thanh Rage ngay).


3. WEAPON ATRIBUTES

. Mỗi vũ khí trong DW8 sẽ có ngẫu nhiên các thuộc tính, trừ vũ khí thuộc dạng Rare (mọi cấp độ) là cố định. Số ô tối đa trong 1 cây là 6 ô. Nếu thuộc tính có cấp thì cấp tối đa sẽ là 10.

. Danh sách thuộc tính của vũ khí xếp theo alphabe

. Elements Attribute:

. Nhóm yếu tố giúp bạn gia tăng sát thương trong các chiêu thức. Elements xuất hiện ở Normal Attack 6 với tất cả nhân vật. Trong Charge Attack thì tùy theo người: có nhân vật thì xuất hiện ở C2, người C3 … thậm chí là không có.

. Elemenst là loại thuộc tính có thể cộng dồn, đến LV10. Có 6 loại yếu tố như sau:

+ [Inferno]: Hỏa – lửa sẽ thiêu cháy rút máu đối thủ từ từ.
+ [Frost]: Băng – đóng băng mục tiêu trong thời gian ngắn
+ [Thunder]: Lôi – sét đánh, rút đi % máu mục tiêu.
+ [Slash]: Trảm – giống như bóng đêm, rút đi % máu hay kết liễu nếu mục tiêu yếu hơn.
+ [Venom]: Độc – giảm Def của mục tiêu trong thời gian ngắn.
+ [Cyclone]: Toàn Phong – gây sát thương cho dù đối phương đã đỡ đòn.

. Status Attribute:

. Nhóm thuộc tính giúp bạn gia tăng khả năng chiến đấu. tăng sức mạnh của vũ khí. Đây cũng là nhóm thuộc tính có thể cộng dồn đến LV10.

+ [Aggression]: tăng sát thương của Musou (bao gồm Rage Musou).
+ [Awe]: có thể khiến mục tiêu bị say xẩm khi bị dính đòn.
+ [Barricade]: tăng phòng thủ giảm tấn công
+ [Chain]: tăng thời gian ngắt quãng giữa các chiêu để tạo combo dễ hơn, combo càng nhiều thì càng tăng nhanh thanh Musou và Rage.
+ Enlightenment]: nạp thanh Rage khi tấn công.
+ [Explosive]: tạo ra bm nổ trong chiêu thức, LV10 sẽ x1.5 sát thương.
+ [Fear]: có thể khiến đối phương hoảng sợ.
+ [Flash]: khiến đối phương bị dồn sát thương phát nổ, cái này sẽ gia tăng sát thương nhưng bạn sẽ không thấy có hiệu ứng như mấy yếu tố.
+ [Flurry]: combo càng nhiều sát thương càng mạnh.
+ [Frenzy]: tăng tấn công giảm phòng thủ.
+ [Harmony]: nếu 2 vũ khí cùng hệ thì tăng thêm sức tấn công. Trong bản gốc, cái này bị trùng tên với thuộc tính Agression nên phải lưu ý.
+ [Induction]: tạo thêm sát trong các chiêu thức, Lv10 sẽ x2 sát thương.
+ [Jolt]: khi bạn bị tấn công, đối thủ bị sét đánh.
+ [Jubilation]: hồi máu khi giết địch.
+ [Morass]: có thể giảm tốc độ chạy và đánh của đối phương.
+ [Protection]: nếu 2 vũ khí cùng hệ thì tăng sức phòng thủ.
+ [Recovery]: hồi máu khi tấn công nhưng không tác dụng với Musou hay Rage Attack.
+ [Roar]: hồi Musou khi giết địch, tác dụng với Musou Attack.
+ [Spurt]: khi giết địch có thể rơi Winged Boots – giày x2 Speed.
+ [Survival]: máu càng ít sức tấn công càng mạnh.
+ [Thorns]: phản xạ 1 lượng sát thương bạn đang nếm, với Lv10 nó sẽ khiến đối phương bị khựng khi vừa tấn công.
+ [Triumph]: hồi thanh Rage khi giết địch.
+ [Uplift]: hồi Musou khi tấn công nhưng không tác dụng với Musou hay Rage attack.
+ [Velocity]: tăng tốc độ đánh.
+ [Vigor]: khi bạn bị tấn công, đối thủ bị bm nổ.
+ [Whirlwind]: đối thủ bị đánh văng xa sẽ lãnh thêm sát thương.

. So sánh giữa Thunder / Induction / Jolt: nhiều bạn khi đọc sẽ mơ hồ về 3 cái này, vì đều có sét trong đó. Lưu ý: Thunder là element, nên chỉ kích hoạt với Normal Attack 6 hay Charge Attack. Còn Induction là xuất hiện trong mọi chiêu thức (kể cả Musou) nhưng có tỷ lệ 50%. Còn Jolt thì khi mình bị đánh thì mới kích hoạt được. Tương tự với Explosive và Vigor ( 1 công 1 thủ).

. So sánh giữa Roar và Triumph / Enlightenment và Uplift: mìn nói cặp đầu, cặp sau tương tự thôi. Roar và Triumph đều là nạp thanh Rage chỉ khác điều kiện: Rage thì giết địch mới có tác dụng (Normal, Charge hay Musou attack đều được) và lượng điểm thu về nhiều hơn. Còn Triumph thì đánh được đối phương là có tác dụng (nhưng không tính với Musou attack) và lượng điểm thu về ít hơn. Do đó cách tốt nhất là kết hợp cả hai nhất là khi đi độ khó Chaos/Ultimate.


. Non-Stackable Attribute: nhóm thuộc tính không có tính cộng dồn.

+ [Agility]: khi bạn bị đánh văng lên không trung hãy nhấn R1 để xoay người, thuộc tính này giúp tạo ra sát thương phía dưới
+ [Awareness]: có thể khóa đòn từ phía sau.
+ [Desperation]: khi máu đỏ hay bị đánh ngã mà đứng lên được x2 ATK 30 giây.
+ [Fury]: dùng True Musou Attack bất kỳ.
. True Musou Attack hơn Musou Attack là có thêm yếu tố Lửa tăng sát thương, bình thường chỉ có khi thanh máu ở mức đỏ. True Musou không phải là True Rage Musou đâu nhé.
+ [Greed]: khi đánh đối phương đang đỡ sẽ nhận thêm tiền.
+ [Resolve]: khi máu đỏ hay bị đánh ngã mà đứng lên được x2 DEF 30 giây.
+ [Rigidity]: khi bạn đỡ đòn thì không bao giờ bị phá (bình thường nếu đối thủ tấn công liên tục bạn sẽ bật ngữa ra và không thể đỡ tiếp nữa).
+ [Swiftness]: khi máu đỏ hay bị đánh ngã mà đứng lên được x2 SPD 30 giây.

Những cái sau đây chỉ có ở bản 8XL:
+ [Gale]: tăng sức tấn công dựa theo số lượng K.Os
+ [Comet]: tăng khoảng cách đánh đối phương văng xa.
+ [Thunderclap]: đang chạy mà bị trúng đòn không bị khựng lại.
+ [Efflorescence]: tăng thời gian hiệu ứng sau khi Switch Counter.
+ [Conflagration]: khiến đối phương khi văng sẽ nổ gây sát thương xung quanh.
+ [BattleAxe]: cứ mỗi 50 K.Os sẽ được x2 ATK 30s.
+ [AmorSleeve]: cứ mỗi 50 K.Os sẽ được x2 DEF 30s.
+ [WarShoes]: cứ mỗi 50 K.Os sẽ được x2 SPD 30s.
+ [Rakshasa]: giảm máu nhưng tăng tấn công.
+ [Shining Warrior]: tăng sức mạnh cho đồng minh xung quanh.

. Những thuộc tính này không thể tìm theo cách thông thường, chỉ có từ:
+ Chơi Challenge Mode, xếp hạng 1 ở mỗi mục sẽ nhận được vũ khí có thuộc tính trên.
+ Đạt 100% Subjugate mỗi khu vực và hoàn tất Ambition Mode Part 2.



4. WEAPON COMPABILITY

. Mỗi loại vũ khí trong DW8 được xếp theo 4 nhóm: Dash / Dive / Shadowsprint / Whirlwind.

. Mỗi nhân vật sẽ có khả năng tương thích xếp theo 1 đến 4 sao đv 4 nhóm trên. Nếu có 4 sao là tốt nhất có thể phát huy khả năng ẩn của nhóm vũ khí đó. Điều kiện là đạt đến LV26. Riêng với vũ khí EX thì sẽ đạt 4 sao ngay từ đầu.

. Khả năng ẩn của 4 nhóm như sau:

+ DASH: nhảy 2 lần, dùng nó để ngừng combo khi cần thiết.

+ DIVE: khi bị dính đòn, nhấn X để lùi về sau né đòn.

+ SHADOWSPRINT: khi đang thi triển Charge Attack, nhấn vuông để càn ra phía trước đánh tiếp tạo ra combo dài.

+ WHIRLWIND: khi đánh thường sẽ phát ra gió lốc nhỏ tạo thêm chút sát thương.

Lấy ví dụ: Xu Shu 4 sao đv nhóm Dash thì khi dùng vũ khí khác ngoài EX như Phi đao (thuộc Dash) vẫn có thể nhảy 2 lần. Còn dùng vũ khí khác (ko phải Dash) thì không có gì hết.

. Nếu như không tương thích 4 sao mà muốn có khả năng ẩn của nhóm vũ khí đó thì hãy trang bị skill vũ khí tương ứng (hay skill tổng quát)


5. WEAPON TIERS

. Mỗi vũ khí trong DW8 có 5 cấp, sang bản 8XL thêm cấp 6, ký hiệu bằng số chấm (sao). Ngoài ra còn phân ra 2 dạng: thông thường (Common) và quý hiếm (Rare). Vũ khí thường ký hiệu bằng đốm tròn màu xám, vũ khí Hiếm là ngôi sao vàng và nền hoàng kim.

. Mỗi 1 cấp thường sẽ có từ 1 đến 2, thậm chí là 3,4 loại. Ví dụ: LV1 sẽ có LV1 Common, LV1 Rare. Vũ khí thông thường có từ LV 1 đến 4. Vũ khí hiếm có LV1,2,3 và 5,6 nhưng không có LV4.


… Cách tìm vũ khí …

+ COMMON WEAPONS: có mấy cách như sau.

. Giết tướng ở màn chơi bất kỳ sẽ rơi ra Weapon Box, độ khó càng cao vũ khí càng chất.

. Mua từ thợ rèn trong Story/Ambition Mode, sang bản 8XL trong Free Mode cũng cho phép mua bán vũ khí.

. Dùng các công trình trong Ambition Mode đã viết ở phần trên.


+ RARE WEAPONS:

. Với vũ khí sao LV1,2,3 bạn chỉ có thể có bằng cách giết tướng trong màn chơi bất kỳ. Mấy vũ khí này là đa phần do hên xui, nhưng cách tốt nhất là muốn tìm vũ khí EX của ai thì cứ tìm màn nào có người đó mà hành hạ.


. Lưu ý: mỗi loại vũ khí chỉ có 2 cấp là Rare Weapon trong 3 LV đầu thôi. Ví dụ: với A thì LV1&LV2 thì có vũ khí hiếm, nhưng với B thì lại LV1&3 có vũ khí hiếm, với C thì lại là LV2&3.


. Vũ khí hiếm mấy cấp đầu chỉ yếu sưu tầm cho vui lấy thêm trophy, bạn thích thì lấy không thì thôi cũng không cần thiết. Có quy luật cần ghi nhớ: Rare Weapon LV thấp không bao giờ xuất hiện trùng lập nếu như bạn đã có trong kho (Nhớ là trong kho, không phải trong Gallery nhé !!!). Muốn lấy trophy vũ khí hãy ghi chú điều này.


. Vũ khí 5&6 chỉ có được thông qua các nhiệm vụ chỉ định trong từng màn. Sau khi hoàn tất hết Story Mode 1 lần với độ khó bất kỳ, bạn hãy vào phần Gallery mục Weapon sẽ có chú thích cách lấy LV5&6 cho từng món. Theo mình thì việc lấy vũ khí hiếm trong DW8 khá dễ, hầu như chỉ cần nhìn ghi chú game đưa ra làm theo là có ngay thôi.


. Lưu ý: vũ khí EX của ai thì phải cho người đó lấy, nhưng không nhất thiết phải trang bị vũ khí EX nhé. Cấp độ để lấy vũ khí 5&6 là từ HARD trở lên.


. Phần viết về cách rèn luyện vũ khí trong game, thành phần quan trọng trong game không có nó thì bạn sẽ không thể nào vô địch thiên hạ được nhé. Trong DW8 có 3 cách rèn vũ khí:

1. REFORGE
. Đây là cách nhảm nhất, mình thử đúng 1 lần rồi xếp xó. Với cách này, bạn phải tốn 2 vũ khí bất kỳ để đổi lại 1 vũ khí tốt hơn (cứ đánh giá là vậy đi @[email protected]).


2. TEMPER

. Trong bản gốc, muốn sử dụng chức năng này bạn phải nâng cấp Blacksmith lên Lv30 và chỉ làm được ở đây. Sang bản 8XL thì có thể làm ở ngay cả Free Mode vào mục Weapon Option.

. Quy tắc Temper:

1. Mỗi vũ khí có tối đa 6 ô thuộc tính.
2. Thuộc tính có thể cộng dồn đến cấp 10.
3. Có thể áp dụng bất kỳ vũ khí, không cần cùng loại: vd như Sword & Staff.
4. Vũ khí thứ 1 (A) sẽ được giữ nguyên, vũ khí thứ 2 (B) sẽ là nguyên liệu rèn.

5. Các thuộc tính từ B sẽ chuyển hết sang cho A, bạn ko thể chọn từng cái. Trong trường hợp B có số lượng ô nhiều hơn A, thì game sẽ chọn ngẫu nhiên.
. VD1: A 4 ô + B 2 ô = A 6 ô
. VD2: A 4 ô + B 4 ô = A 6 ô, 2 ô mới của A là chọn ngẫu nhiên từ 4 ô của B chuyển qua, nếu không thích thì bạn phải load game làm lại.


6. Nếu 2 vũ khí có những thuộc tính giống nhau thì A sẽ được cộng dồn thuộc tính đó.
VD: A có [Thorn 4] + B có [Thorn 2] = A [Thorn 6].

7. Nếu A đã đủ 6 ô thuộc tính, bạn vẫn có thể nâng cấp được nữa, điểm hay của trường hợp này là bạn có thể dùng B có thuộc tính & cấp tùy thích.
VD: A 6 ô + B 6 ô = A 6 ô
. Nếu như thuộc tính B khác A, thì A được tăng ngẫu nhiên thuộc tính của nó.
. Nếu như B có thuộc tính giống A thì áp dụng điều 6.

8. Trong quá trình rèn luyện, sẽ có lúc A được tăng thêm điểm ATK cơ bản.
9. Temper yêu cầu Weapon material, tiêu hao bao nhiêu thì tùy vào cấp vũ khí, cấp thuộc tính.
10. Temper chỉ áp dụng cho vũ khí thường từ LV1~4, không áp dụng cho vũ khí hiếm ở mọi cấp.


3. FUSION

. Chức này chỉ có ở bản 8XL. Bạn có thể thực hiện ở Blacksmith trong Ambition Mode hay Free Mode mục Weapon Option.

. Quy tắc Fusion:

1. Mỗi vũ khí có tối đa 6 ô thuộc tính.
2. Thuộc tính có thể cộng dồn đến cấp 10.
3. Có thể áp dụng bất kỳ vũ khí, không cần cùng loại: vd như Sword & Staff.
4. Vũ khí thứ 1 (A) sẽ được giữ nguyên, vũ khí thứ 2 (B) sẽ là nguyên liệu rèn.

5. Các thuộc tính của B sẽ được chọn theo ý thích để ép vào A.

. Nếu 2 thuộc tính giống nhau thì A được thăng cấp thuộc tính.
VD: A có [Thorn 4] + B có [Thorn 2] = A [Thorn 6].

. Nếu thuộc tính khác nhau, A được thay thế thuộc tính từ B và giữ cấp.
VD: A có [Frost 6] + B có [Slash 5] = A có [Slash 5].

6. Fusion còn cho phép tăng thêm chỉ số ATK cơ bản và đổi hệ vũ khí.
7. Fusion yêu cầu Gems, tiêu hao bao nhiêu thì tùy vào cấp vũ khí, cấp thuộc tính.
8. Fusion chỉ áp dụng cho vũ khí thường từ LV1~4, không áp dụng cho vũ khí hiếm ở mọi cấp.
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#823860 Khiếp thật, game này nặng dễ sợ. Ai mà kéo nổi 14GB
Mình cũng đã thử copy từ thegioichiase mà bạn bảo, đúng là ở trang đó code nó thế nào ấy, nên copy vào lỗi không thể tránh được.
Copy từ trang khác thì ít bị
Hình đại diện của thành viên
By lymo169
Kết nối đề xuất: