Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#971409 XIN CẢM ƠN CHÂN THÀNH SỰ CHIA SẺ
CỦA CÁC ĐÀN ANH ĐI TRƢỚC K-32
CHƢƠNG 1
Câu 1: Điền từ vào chỗ trống
“Các công ty thường đầu tư vào các tài sản thực. Những tài sản này bao gồm
tài sản hữu hính như máy bay dân dụng và tài sản vô hính như nhãn hiệu. Để tím
nguồn vốn tài trợ cho chi phì đầu tư vào những tài sản này , các công ty phải bán
các tài sản tài chình như là các trái phiếu . Quyết định về viẹc những tài sản nào sẽ
được đầu tư thường được gọi là quyết định đầu tư hay là quyêt định ngân sách
vốn. Quyết định về cách gia tăng vốn như thế nào thường được gọi là quyết định
tài trợ ”

Câu 2: Giải thích các thuật ngữ
A_Tài sản tài chính và tài sản thực
Tài sản tài chình:là các loại giấy tờ có giá trị bao gồm các loại chứng khoán và
các khoản nợ vay ngân hàng được nắm giữ bởi các nhà đầu tư .Công ty cổ phần
bán các loại tài sản tài chình để huy động vốn đầu tư vào cá tài sản thực .
Tài sản thực làcác tài sản hữu hính như máy móc thiết bị,nhà xưởng văn phòng
làm việc. Một số tài sản khác là tài sản vô hính như:độc quyền về kỹ thuật, uy tìn
thương hiệu văn bằng sáng chế… Tất cả những tài sản này đều có những giá trị
tương ứng của nó .
Các tài sản tài chình bản thân nó có một giá trị nhất định bởi ví nó được đảm bảo
trên tài sản thực của công ty và dòng thu nhập tương lai mà nó mang lại.
B_.Thị trường tài chính và các trung gian tài chính:
BÀI TẬP CHƯƠNG 1

Thị trường tài chình:là nơi giao dịch các loại chứng khoán .Thị trường tài chình
bao gồm 2 bộ phận thị trường tiền tệ và thị trường vốn .
Thị trường tiền tệ là nơi mà các công cụ nợ ngắn hạn( dưới 1 năm) được mua
bán với số lượng lớn .đối tượng của thị trường tiền tệ là các chứng khoán ngắn hạn
như thương phiếu, kí phiếu thương mại chứng chỉ tiền gửi.
Thị trường vốn là nơi những công cụ vốn, công cụ nợ trung và dài hạn (trên 1
năm) do nhà nước,các doanh nghiệp phát hành được trao đổi mua bán chuyển
nhượng .Trái phiếu dài hạn và cổ phiế được giao dịch trên thị trường này .
Trung gian tài chình :là các tổ chức huy động vốn từ các nhà đấu tư hay ngân
hàng và sau đó đầu tư vào các tài sản tài chình nhằm mục đìch kiếm lời .
Vd: ngân hàng thương mại ,công ty bảo hiểm…
C_ Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
là nơi phát hành lần đầu chứng khoán ra công chúng tạo vốn cho đơn vị phát
hành và chỉ tạo ra phương tiện huy động vốn . Thị trường sơ cấp hàm ý chỉ hoạt
động mua bán cổ phiếu trái phiếu mới phát hành lần đầu kéo theo sự tăng
thêmquy mô đầu tư vốn .
Thị trường sơ cấp : là thị trường mua bán lại các loại chứng khoán đã được phát
hành .Lúc này chứng khoán trở thành một mặt hàng kinh doanh ,một sản phẩm đặc
biệt , Thị trường thứ cấp là hoạt động mua bán các cổ phần trái phiếu ..đến tay thứ
hai mà không làm tăng quy mô đầu tư vốn ,không thu hút thêm được các nguồn
tài chình mới nhưng nó tạo nên một yếu tố quan trọng cơ bản của việc mua chứng
khoán :tình thanh khoản giúp cho chứng khoán có thể chuyển đổi ra tiền mặt .Sự
có mặt của thị trường thứ cấp trên nguyên tắc có thể giúp người có chứng khoán
chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng tăng tình hấp dẫn của chứng khoán .Có
thể nói thị trường thứ cấp tạo điều kiện cho thị trường sơ cấp phát triển ,tăng tiềm
năng huy động vốn của cơ quan phát hành chứng khoán .
D_ Quyết định ngân sách vốn và quyế định tài trợ
Quyết định ngân sách vốn hay quyết định đầu tư là việc quyết định lựa chọn tài
sản nào để đầu tư .
Quyết định tài trợ :quyết định sử dụng nguồn tài trợ nào cho dự án đầu tư đã được
lựa chọn
E _Công ty cổ phần nội bộ và công ty cổ phần đại chúng:
Công ty cổ phần nội bộ:là khi công ty mới được thành lập đầu tiên có thể cổ
phần của nó chỉ được nắm giữ bởi một nhóm nhỏ các nhà đầu tư ,chẳng hạn như
các nhà quản lý công ty và một vài người khác cùng chung vốn. Trong trường hợp
này cổ phần không được mua bán rộng rãi trong công chúng.
Công ty cổ phần đại chúng : Khi công ty tăng trưởng và phát hành thêm nhiều cổ
phần nhằm gia tăng bổ xung vốn thí những cổ phấn của nó được giao dịch mua
bán rộng rãi trên thị trường . Theo đó là số lượng cổ đông được tăng lên ,cổ đông
là mọi tầng lớp trong dân chúng nên gọi là công ty cổ phần đại chúng.
F_ Trách nhiệm đối với khoản nợ giới hạn và trách nhiệm đối với khoản nợ vô
giới hạn
Trách nhiệm đối với khoản nợ giới hạn :nhà đầu tư (chủ sở hữu ) có trách nhiệm
hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty .Chỉ có trách nhiệm đối với phần vốn
cam kết góp vào công ty (công ty TNHH) , và phần vốn đã góp vào công ty đối
với công ty cổ phần.Nếu trong trường hợp công ty bị phá sản thí chủ sở hữu chỉ
phải chịu trách nhiệm trả nợ trong phần vốn của mính có trong công ty hết tài sản
thì hết trách nhiệm.
G_ Công ty cổ phần vàcông ty hợp danh
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó :
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.Người sở
hữu cổ phần gọi là cổ đông của công ty (không giới hạn số lượng cổ đông) Cổ
đông chịu trách nhiệm giới hạn đối với các phần nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!

Tài chính doanh nghiệp hiện đại Trần Ngọc Thơ
Hình đại diện của thành viên
By trinhbk04
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement