By 78_87
#124890 Đối với CB công nhân viên làm việc ổn định trong các tổ chức,DN ...để được giảm trừ gia (nhà) cảnh khi tính thuế TNCN thì phải làm những thủ tục gì mọi người ơi??

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
By pu_diem
#124937 bạn đọc thông tư 84 nhé. nêu rất rõ
Blog Tâm sự:
  • Hai vợ chồng cùng thất nghiệp sau khi tôi sinh con | 10:05 ...
  • Tôi ngoại tình nhưng không qua mặt được vợ | 12:05 ...
  • Tôi quá mệt mỏi vì suốt ngày phải dối vợ về người tình trong bóng tối | 11:05 ...
  • Tôi không muốn có con vì gia đình từng có người bị tâm thần | 10:05 ...
  • Tôi ngồi ngoài khách sạn chờ chồng và bồ hai tiếng | 11:05 ...
  • Cuộc sống thiếu tiền khiến tôi mất cảm xúc khi ở bên chồng | 01:05 ...
By gn_2010
#124951 bạn đăng ký vào mẫu 01ĐK/TNCN, , phô tô giấy CMND , nếu ai muốn giảm trừ gia (nhà) cảnh thì có hồ sơ kèm theo ( giấy KS của con, giấy chứng nhận của phường, xã về chuyện nuôi cha mẹ già.....) vậy là ok
By nh0xdangyeu
#124954 Bạn hãy tham tiềmo mẫu mình gửi đây em có giúp bạn được gì bất .Chúc bạn làm tốt công chuyện của mình nhé!CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc***-' + '-' + '-***ĐƠN CAM KẾT GIẢM TRỪ GIA CẢNH THUẾ TNCNKính gửi: ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG ………..tui tên : …………………..Sinh năm:……………………….. Số CMND số:…………..Cấp ngày:…………… Tại: ………..Nơi thường trú : …………………………………….Hiện nay tui đang nuôi dưỡng (Ba, Mẹ………….) ngoài tuổi lao động và có thu nhập dưới 500.000 đồng/tháng, tên là:………………………………………
By chieclamuadong5789
#124964 trích thông tư 84-30/06/2008
3 3. Xác định các khoản giảm trừ:
3.1. Giảm trừ gia (nhà) cảnh.
Theo quy định tại Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 12 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP, chuyện giảm trừ gia (nhà) cảnh được thực hiện như sau:
3.1.1. Giảm trừ gia (nhà) cảnh là số trước được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ trước lương, trước công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ trước lương, trước công thì sẽ tính giảm trừ gia (nhà) cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ trước lương, trước công.
3.1.2. Mức giảm trừ gia (nhà) cảnh
a) Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm. Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, bất phân biệt một số tháng trong năm tính thuế bất có thu nhập hay thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng.
b) Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
3.1.3. Nguyên tắc tính giảm trừ gia (nhà) cảnh cho người phụ thuộc
- Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia (nhà) cảnh cho người phụ thuộc nếu đối tượng nộp thuế vừa đăng ký thuế và được cấp ngựa số thuế. Riêng năm 2009 trường hợp chưa đăng ký thuế thì vẫn được tạm giảm trừ gia (nhà) cảnh nếu thực hiện đăng ký giảm trừ gia (nhà) cảnh và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo chỉ dẫn tại điểm 3.1.7 khoản 3 mục I phần B Thông tư này.
- Việc giảm trừ gia (nhà) cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắcmỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó.
Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các đối tượng nộp thuế phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia (nhà) cảnh vào một đối tượng nộp thuế.
- Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong chuyện kê khai này.
3.1.4. Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:
a) Con: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, cụ thể:
- Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng).
Ví dụ: Con anh Nguyễn Văn A sinh tháng 7 năm 1992. Trường hợp này con anh Nguyễn Văn A được tính là người phụ thuộc đến hết tháng 6 năm 2010.
- Con trên 18 tuổi bị tàn tật, bất có tiềm năng lao động.
- Con đang theo học tại các trường lớn học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bất có thu nhập hay có thu nhập nhưng bất vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 dưới đây.
b) Vợ hay chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hay trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, bất có tiềm năng lao động, bất có thu nhập hay có thu nhập nhưng bất vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 dưới đây.
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hay cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hay trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, bất có tiềm năng lao động, bất có thu nhập hay có thu nhập nhưng bất vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 dưới đây.
d) Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hay trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, bất có tiềm năng lao động, bất nơi nương tựa, bất có thu nhập hay có thu nhập nhưng bất vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5 dưới đây mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế.
- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột).
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
3.1.5. Mức thu nhập làm căn cứ để xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập bất vượt quá 500.000 đồng.
3.1.6. Người tàn tật, bất có tiềm năng lao động theo chỉ dẫn nêu trên là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người tàn tật, cụ thể như sau:
Người tàn tật bất có tiềm năng lao động là người bị tàn tật, giảm thiểu chức năng bất thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh hay người bị khuyết tật, dị tật bẩm sinh bất có tiềm năng tự phục vụ bản thân được cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận hay bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật bất có tiềm năng lao động.
3.1.7. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
a) Đối với con:
- Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau:bản sao Giấy khai sinh hay bản sao sổ hộ khẩu.
- Con trên 18 tuổi bị tàn tật, bất có tiềm năng lao động cần có các giấy tờ sau:
+ Bản sao Giấy khai sinh hay bản sao sổ hộ khẩu.
+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hay bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật bất có tiềm năng lao động.
- Con đang theo học lớn học, cao đẳng, trung học chuyên nghề hay học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau:
+ Bản sao Giấy khai sinh hay bản sao sổ hộ khẩu.
+ Bản sao Thẻ sinh viên hay bản khai có xác nhận của nhà trường hay các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học lớn học, cao đẳng, trung học chuyên nghề hay học nghề.
Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận chuyện nuôi con nuôi, quyết định công nhận chuyện nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Đối với vợ hay chồng:
- Vợ hay chồng vừa hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hay bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.
- Vợ hay chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hay bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật bất có tiềm năng lao động.
c) Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột:
- Trường hợp vừa hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hay giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột).
- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hay bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật bất có tiềm năng lao động.
d) Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc.
Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh,... thể hiện được quan hệ này.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hay bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật bất có tiềm năng lao động.
đ) Các giấy tờ trong các hồ sơ theo chỉ dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hay chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu bất có công chứng hay chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu.
e) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu bất có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
3.1.8. Kê khai giảm trừ đối với người phụ thuộc
Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ trước lương, trước công từ 4 triệu đồng/tháng trở xuống bất phải kê khai người phụ thuộc.
Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ trước lương, trước công trên 4 triệu đồng/tháng có nuôi dưỡng người phụ thuộc, để được giảm trừ gia (nhà) cảnh đối với người phụ thuộc cần kê khai theo chỉ dẫn dưới đây:
a) Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ trước lương, trước công:
- Đầu năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 1, đối tượng nộp thuế lập 02 bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia (nhà) cảnh theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập. Trong năm nếu có sự thay đổi về người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có thay đổi (tăng, giảm), đối tượng nộp thuế cần khai 02 bản đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc theo mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho cơ quan trả thu nhập.
Trường hợp đối tượng nộp thuế ký hợp cùng lao động (hay có quyết định tuyển việc làm) sau ngày 30 tháng 1 thì thời (gian) hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp cùng lao động hay quyết định tuyển dụng.
- Đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ gia (nhà) cảnh cho người phụ thuộc phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc theo chỉ dẫn tại điểm 3.1.7 nêu trên và phải nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như sau:
+ Đối với các trường hợp vừa đăng ký giảm trừ gia (nhà) cảnh từ đầu năm 2009 thì thời (gian) hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009.
+ Đối với các trường hợp đăng ký giảm trừ gia (nhà) cảnh sau ngày 30 tháng 1 năm 2009 thì thời (gian) hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký giảm trừ.
+ Trường hợp có phát sinh tăng, giảm về người phụ thuộc so với đăng ký thì thời (gian) hạn nộp hồ sơ chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày đăng ký điều chỉnh tăng, giảm người phụ thuộc.
Quá thời (gian) hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế bất nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ bất được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
- Cơ quan trả thu nhập có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ của đối tượng nộp thuế.
+ Hàng tháng, thực hiện tạm giảm trừ gia (nhà) cảnh cho số người phụ thuộc theo đúng bản đăng ký người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế trước khi tính số thuế tạm khấu trừ.
+ Chuyển 01 bản đăng ký giảm trừ người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ quan trả thu nhập. Thời hạn chuyển chậm nhất là ngày 20 tháng 2 của năm thực hiện. Trường hợp đăng ký giảm trừ sau ngày 30 tháng 1 của năm thực hiện hay đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc, thời (gian) hạn chuyển cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý là ngày 20 của tháng sau tháng nhận được bản đăng ký.
b) Đối với đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh
- Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh khai giảm trừ gia (nhà) cảnh cho người phụ thuộc cùng với tờ khai tạm nộp thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo kê khai hay tờ khai thuế dành cho cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp khoán.
- Đối tượng nộp thuế khai giảm trừ gia (nhà) cảnh cho người phụ thuộc tại các tờ khai nêu trên vào đầu năm 2009 phải có đủ hồ sơ chứng minh về người phụ thuộc theo chỉ dẫn tại điểm 3.1.7 khoản 3 mục I phần B Thông tư này và nộp cho Chi cục Thuế trực tiếp quản lý cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2009.
- Trường hợp có phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hay mới ra kinh doanh thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải nộp chậm nhất là sau 03 tháng kể từ ngày khai người phụ thuộc tại tờ khai thuế.
- Quá thời (gian) hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu đối tượng nộp thuế bất nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ bất được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải điều chỉnh lại mức thuế vừa khoán.
3.1.9. Đối tượng nộp thuế chỉ phải nộp hồ sơ chứng minh cho một người phụ thuộc một lần trong suốt thời (gian) gian được tính giảm trừ kể cả trường hợp đối tượng nộp thuế thay đổi nơi làm việc, thay đổi nơi kinh doanh.
Đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ trước lương, trước công thì chuyện tạm giảm trừ gia (nhà) cảnh cho người phụ thuộc vào loại thu nhập nào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo chỉ dẫn nêu trên. Trường hợp có nhiều người phụ thuộc nhưng kê khai tạm giảm trừ bất hết vào một loại thu nhập thì được tạm giảm trừ vào cả hai loại thu nhập.
3.2. Giảm trừ đối với các khoản đóng lũy từ thiện, nhân đạo, khuyến học
3.2.1. Các khoản đóng lũy từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ trước lương, trước công trước khi tính thuế của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm :
a) Khoản chi đóng lũy vào các tổ chức, cơ sở chăm nom, nuôi dưỡng trẻ em có trả cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già bất nơi nương tựa. Các tổ chức cơ sở chăm nom nuôi dưỡng trẻ em có trả cảnh khó khăn, người tàn tật, người già bất nơi nương tựa phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. Tài liệu để chứng minh đóng lũy vào các tổ chức, cơ sở chăm nom, nuôi dưỡng trẻ em có trả cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già bất nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở.
b) Khoản chi đóng lũy vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, bất nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến chuyện quản lý, dùng các nguồn tài trợ.
Tài liệu chứng minh đóng lũy từ thiện, nhân đạo, khuyến học phải là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hay của tỉnh cấp.
3.2.2. Các khoản đóng lũy từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, nếu giảm trừ bất hết trong năm thì cũng bất được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Mức giảm trừ tối (nhiều) đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ trước lương, trước công và thu nhập từ kinh doanh của năm phát sinh đóng lũy từ thiện nhân đạo.
Kết nối đề xuất:
Đọc Truyện online