Phần mềm hữu ích với Internet
By kimnhan288
#681113 Đôi khi bạn truy cập Internet lướt Web và bất chợt gặp những thông báo lỗi truy cập, chúng thường được thể hiện ngắn gọn, xúc tích đến nỗi... dù bạn "siêu" tiếng Anh nhưng cũng khó thể hiểu lỗi gì… :p Chúng gọi chung là Mã trạng thái HTTP.




Mã trạng thái HTTP là loại mã bao gồm 3 chữ số được máy chủ phản hồi lại để biểu thị tình trạng của một web tải về. Nhưng đừng quá e sợ vì tất cả các thông báo đó thường kèm theo mỗi mã số mà theo đó chúng ta có thể dễ dàng tra giải mã chúng.



Chữ số đầu tiên của mỗi mã là từ 1 đến 5, và nếu chỉ là người lướt web bình thường, chỉ cần quan tâm nhóm 4 và 5, các mã được phân nhóm như sau:

1xx: Informational - yêu cầu (request) đã được nhận, tiếp tục tiến trình xử lí

2xx: Success - thành công

3xx: Redirection - chuyển hướng

4xx: Client Error - yêu cầu sai cú pháp hay không thỏa đáng

5xx: Server Error - máy chủ gặp lỗi


Sau đây là mô tả chi tiết các mã thông báo từ máy chủ tới trình duyệt mà bạn có thể gặp phải khi lướt web:


1xx: Information code - Mã Thông Tin



100: Continue - Tiếp tục:

Yêu cầu máy khách (client) gửi tiếp phần còn lại. Phần đầu của yêu cầu đã được máy chủ nhận và chờ gửi lại mã này để máy khách (client) gửi tiếp phần còn lại.



101: Switching Protocols - Thay đổi giao thức:

Thay đổi giao thức (protocol) cho phù hợp



2xx: Successful - Thành công



200: OK

Truy vấn đến máy chủ thành công. Thông tin trả lời của máy chủ sẽ phụ thuộc vào cách yêu cầu (GET - HEAD - POST - TRACE)



201: Created - Đã khởi tạo

Yêu cầu đã được chấp nhận và kết quả sẽ dẫn tới tài nguyên mới được tạo ra.



202: Accepted - Chấp nhận

Yêu cầu đã được máy chủ chấp nhận để thi hành (nhưng chưa xong)



203 : Non-Authoritative Information - Thông tin chưa được xác định:

Thông thường thông tin được gởi thẳng từ máy chủ đến máy con. Nếu không phải , mã này sẽ được gửi để báo đây không phải là data gửi từ máy chủ xác định.



204 : No content - không có nội dung:

Yêu cầu đã được máy chủ nhận nhưng không có dữ liệu nào được gửi ngược lại, khi trình duyệt nhận được thông báo này sẽ không thay đổi nội dung trang web đang hiển thị



205: Reset Content - xoá nội dung:

Trình duyệt được thông báo phải xóa nội dung của form đã được dùng để người sử dụng có thể nhập vào



206: Partial Content - Nội dung bộ phận




3xx: Redirect Code - Mã chuyển hướng:



300: Multiple choice - nhiều tùy chọn:

Thông tin được gửi đi có nhiều tùy chọn cho phép bên trung gian có thể tùy ứng để chuyển tiếp nó đến bên yêu cầu.



301: Move Permanently - Chuyển cố định:

Yêu cầu đã được chuyển đến 1 URL mới, và điều này là cố định do đó nó cần được ghi nhận



302: Move Temporary - Chuyển tạm thời:

Phần yêu cầu đã được chuyển tạm thời đến 1 URL mớị Máy con không phải ghi nhận lại thay đổi nàỵ



303: See Other



304: Not modified



305: Use Proxy:

Yêu cầu phải được truy cập qua 1 proxy trong mạng nội bộ



306: (Unused - Mã này hiện không được sử dụng)



307: Temporary Redirect -




4xx - Client Errors - Lỗi do máy khách



400: Bad request - yêu cầu này bị lỗi:

Máy chủ không thể nhận dạng được yêu cầu. Lỗi này thường do trình duyệt xử lý không đúng. Bạn nên thử truy cập Website bằng trình duyệt khác.



401: Unauthorized - Không có quyền:

Lỗi cấp quyền truy cập tài liệu. Lỗi này có nghĩa là trình duyệt có thể kết nối đến website, nhưng bạn không có quyền truy cập tài liệu này.



402: Payment Require - Yêu cầu trả tiền

Code này sẽ được phát triển trong tương lai.



403: Forbidden - Bị cấm truy nhập:

Máy chủ hiểu yêu cầu nhưng không muốn cho máy con nhận thông tin.



404: Not found - không tìm thấy:

Lỗi này có nghĩa là trình duyệt có thể kết nối đến website, nhưng không tìm thấy tài liệu bạn cần. Có thể trang web tạm thời không sẵn sàng hay website đã bị thay đổi.



405: Method not allowed - cách không được phép:

cách yêu cầu đã sử dụng không được chấp nhận ở server này



406: Not Acceptable - Không chấp nhận:



407: Proxy Authentication Required - Proxy yêu cầu xác thực:

Proxy yêu cầu kiểm tra quyền của bạn trước khi cho phép chuyển thông tin qua



408: Request Time Out - Hết Thời gian yêu cầu:

Bạn nhận được code này khi yêu cầu chuyển trong 1 thời gian quá dài (Máy chủ đã nhận được phần đầu của request sau đó chờ phần tiếp theo mà chưa nhận được).



409: Conflict - Xung đột:



410: Gone

Thay thế cho việc hiện lỗi 404.



411: Length Required - Yêu cầu độ dài hợp lệ

Yêu cầu khai báo độ dài nội dung.



412: Precondition Failed - Điều kiện đầu tiên bị lỗlooixDDieeuf kiện đầu tiên đã bị lỗi khi thực hiện kiểm tra Server bằng một loạt các điều kiện.



413: Request Entity Too Large - Yêu cầu quá lớn

Server từ chối xử lý yêu cầu này vì nó quá khả năng thực hiện. Máy khách có thể bị cấm loại yêu cầu này.

Nếu từ chối này là tạm thời, máy chủ sẽ thông báo thời gian hợp lệ để máy khách có thể thử lại.



414: Request-URI Too Long - URI yêu cầu quá dài.

Điều này hiếm khi xảy ra.



415: Unsupported Media Type - Không hỗ trợ kiểu media này



416: Requested Range Not Satisfiable - Phạm việt nam yêu cầu không thỏa mãn



417: Expectation Failed - Lỗi chờ đợi





5xx - Server Error - Lỗi máy chủ



500: Internal Server Error

Server bất ngờ bị lỗi nên nó không thể hoàn thành yêu cầu.



501: Not Implemented - Không thực hiện

Server không hỗ trợ chức năng được yêu cầu. Server trả lời vì không nhận ra cách yêu cầu.



502: Bad Gateway

Server đang trong vai trò là gateway hay proxy, nhận được trả lời không hợp lệ.



503: Service Unavailable

Server không thể trả lời vì quá bận hay đang được bảo trì.



504: Gateway Timeout:

Server không nhận được trả lời đúng thời gian quy định.



505: HTTP phiên bản Not Supported - Không hỗ trợ phiên bản HTTP này.


Xin hết!
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement