Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By ILOVE_YOU
#870708 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối
CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 1
GIỚI THIỆU ............................................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ......................................................................... 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 2

CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 3
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh ............................................................................ 3
2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh ............................................................. 3
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh .................................. 4
2.1.4 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp............................................ 9
2.1.5 Các chỉ tiêu được sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh ................... 10
2.1.6 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh ......................................... 11
2.1.7 Các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh ......................................... 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 16
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 157

CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 18
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HAKIA ....................................... 18
3.1 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HAKIA ................... 18

v


3.1.1 Lịch sử hình hành ............................................................................... 18
3.1.2 Sứ mạng và nhiệm vụ ......................................................................... 19
3.1.3 Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 19
3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến 6 tháng
đầu năm 2014 ................................................................................................... 21
3.2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ............................................ 25
3.2.1 Dự báo tăng trưởng ngành LPG đến năm 2025 .................................. 25
3.2.2 Dự kiến mục tiêu và kết quả đạt được của Công ty đến năm 2020 .... 25

CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 27
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TNHH HAKIA ..................................................................... 27
4.1 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG NGÀNH QUA MÔ
HÌNH NĂM ÁP LỰC CẠNH TRANH........................................................... 27
4.1.1 Khách hàng ......................................................................................... 27
4.1.2 Đối thủ cạnh tranh............................................................................... 28
4.1.3 Nhà cung cấp ...................................................................................... 30
4.1.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.................................................................. 31
4.1.5 Sản phẩm thay thế ............................................................................... 31
4.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ .................... 32
4.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................ 32
4.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .................................... 37
4.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (C.I.M) .................................................. 39
4.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ ..................................................... 41
4.3.1 Phân tích các yếu tố nội bộ ................................................................. 41
4.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ...................................... 52
4.4 PHÂN TÍCH SWOT .................................................................................. 53

CHƯƠNG 5 ............................................................................................ 55
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO
CÔNG TY TNHH HAKIA ..................................................................... 55
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................. 55

vi


5.2 CÁC GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH QUA PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT
.......................................................................................................................... 56
5.2.1 Giải pháp triển thị trường tiêu thụ gas ................................................ 56
5.2.2 Thâm nhập thị trường ......................................................................... 56
5.2.3 Kết hợp từ phía sau ............................................................................. 57
5.2.4 Liên kết với công ty khác có thế mạnh hơn ........................................ 57
5.2.5 Giải pháp cắt giảm chi phí .................................................................. 57
5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỔ TRỢ KHÁC.................................................... 58
5.3.1 Giải pháp về giá gas ............................................................................ 58
5.3.2 Cải thiện hệ thống thu thập xử lý thông tin ........................................ 59

CHƯƠNG 6 ............................................................................................ 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 60
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 60
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 60
6.2.1 Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước ................................................... 60
6.2.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp ......................................................... 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... 62
PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA ...... 63
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .......................... 66
PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA THAM KHẢO ................. 73
PHỤ LỤC 4 ..................................................................................................... 74

vii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .................................. 12
Bảng 2.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ............................................................. 13
Bảng 2.3Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ .................................................. 14
Bảng 2.4 Ma trận SWOT ................................................................................. 15
Bảng 3.1Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH HAKIA từ 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 24
Bảng 4.1 Phân tích Công ty TNHH HAKIA và các đối thủ cạnh tranh chủ yếu
.......................................................................................................................... 28
Bảng 4.2 Ma trận các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Công ty
TNHH HAKIA ................................................................................................ 39
Bảng 4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ............................................................. 40
Bảng 4.4 Phân tích hiệu quả tài chính thông qua các chỉ số tài chính của Công
ty từ năm 2011 đến năm 2013 ......................................................................... 42
Bảng 4.5 Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm chính của Công ty TNHH
HAKIA............................................................................................................. 43
Bảng 4.6 Chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm LPG ............................................ 45
Bảng 4.7Giá các sản phẩm Gas của Công ty TNHH HAKIA tháng 6/2014 ... 46
Bảng 4.8 Nguồn nhân lực Công ty TNHH HAKIA ........................................ 49
Bảng 4.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong Công ty TNHH HAKIA ..... 52
Bảng 4.10 Ma trận SWOT ............................................................................... 53

viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter ...................... 7
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của đơn vị ....................................................... 20
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty HAKIA năm 2011-2013
và 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................. 21
Hình 3.3 Dự báo cung – cầu LPG đến năm 2020 ............................................ 25
Hình 3.4 Dự báo tăng trưởng doanh thu 5 năm của Công ty TNHH HAKIA . 26
Hình 4.1 Sơ đồ kênh phân phối của công ty TNHH HAKIA .......................... 27
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của Việt Nam và Tp. Cần Thơ 32
Hình 4.3 Một số nhãn hiệu Gas của Công ty TNHH HAKIA ......................... 43
Hình 4.4 Tỷ trọng theo trình độ nguồn nhân lực của Công ty ........................ 50

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục từ tiếng Việt
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

DN

Doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

GDP

Tổng sản phẩm nội địa

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

CNV

Công nhân viên

Tp.

Thành phố

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

NĐ-CP

Nghị định-Chính phủ

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCS

Tiêu chuẩn cơ sở

SP

Sản phẩm

HĐND

Hội Đồng Nhân Dân

MTV

Một thành viên

LN

Lợi nhuận

CSH

Chủ sở hữu

Danh mục từ tiếng Anh
WTO

World Trade Organization

LPG

Liquefied Petroleum Gas

vii


GDP

Gross Domestic Product

CPI

Consumer price index

VPBS

VPBank Securities

CP

Contract Price

ROS

Return on sales

ROA

Return on total assets

ROE

Return on common equyty

viii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới của nước ta, đến với nền
kinh tế thị trường, tự do hóa thương mại thì cơ hội và thách thức đối với các
doanh nghiệp trong nước ngày càng nhiều, sự cạnh tranh diễn ra ngày một gay
gắt đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp cùng ngành khi mà
các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường ngày một đa dạng và chất
lượng hơn. Khi mà Việt Nam đã và đang trong qua trình gia nhập WTO, với
việc thực hiện các cam kết song phương và đa phương, một nhân tố đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền
kinh tế, đó là nâng cao năng lực cạnh tranh bởi cạnh tranh là đặc trưng vốn có
của kinh tế thị trường và trong điều kiện hội nhập thì cạnh tranh ngày càng trở
nên gay gắt. Doanh nghiệp nào có sự chuẩn bị tốt về năng lực cạnh tranh sẽ
nắm được quyền chủ động trên thị trường.
Một thực trạng phổ biến hiện nay là năng lực doanh nghiệp trong nước
còn nhiều hạn chế và yếu kém nên khả năng tồn tại và khẳng định vị thế trên
thị trường rất thấp, đặc biệt là thị trường quốc tế nói riêng, tuy nhiên bên cạnh
đó một số doanh nghiệp cũng đã phấn đấu và đạt được những thành tích nhất
định.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh những công việc mà chủ doanh nghiệp
cần và chủ động làm là: hiểu được thế nào là năng lực cạnh trang của doanh
nghiệp? Nguyên nhân tạo ra năng lực cạnh tranh yếu kém đó? Những hạn chế
về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và cuối cùng là giải pháp nâng
cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Thông qua các vấn đề trên,
trong quá trình làm luận văn và thực tập tại công ty TNHH HAKIA, một công
ty TNHH hai thành viên với quy mô vừa đã và đang có những bước tiến trong
sự nghiệp kinh doanh, không ngừng cố gắng phát triển trong nhiều năm qua
với việc cung cấp các mặt hàng sản phẩm gas có chất lượng và thương hiệu
đáng tin cậy, không ngừng đổi mới bằng các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và tổ
chức để nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc nâng cao khả năng cạnh tranh đối
với công ty cũng là một trong những mối quan tâm hàng đầu của công ty trong
chiến lược cạnh tranh của công ty. Vì vậy, đến với đề tài luận văn lần này em
xin chọn đề tài ”Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty TNHH HAKIA”,
với đề tài cùng với quá trình nghiên cứu tại công ty, kiến thức chuyên ngành,
số liệu thông tin thu thập được, em có thể đề ra những giải pháp hữu ích nhất

1


cho công ty, góp phần giúp công ty nâng cao được năng lực cạnh tranh phù
hợp với yêu cầu thị trường.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty TNHH HAKIA.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH HAKIA.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH HAKIA.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH HAKIA.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực tập của tác giả từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014
Số liệu được thu thập ở giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của công ty TNHH
HAKIA.

2


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội chỉ xuất hiện và tồn tại trong
nền kinh tế thị trường. Có rất nhiều quan niệm về thuật ngữ này, có thể trích
dẫn như sau:
Theo Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia) thì thuật ngữ ”Cạnh tranh”
được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương
mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao; Theo nhà kinh tế học Michael
Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần. Bản chất của
cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận
trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự
bình quân hóa lợi nhuận theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả
có thể giảm đi.
Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004, trang 118), “Cạnh tranh trong
thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang
lại cho khách hang những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách
hang lựa chọn mình chứ không lựa chon đối thủ cạnh tranh của mình”. ”Trong
cuộc “tranh tài” giữa các doanh nghiệp để phục vụ khách hàng mỗi ngày một
tốt hơn, doanh nghiệp nào hài lòng với vị thế hiện đang có trên thương trường
sẽ rơi vào tình trạng tụt hậu và sẽ bị đào thải với một vận tốc nhanh không thể
ngờ trong một thị trường thế giới càng ngày càng nhiều biến động”.
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau: Cạnh tranh là quan
hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả
nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là
chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất.
thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá
trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi
nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
2.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Nguyễn Vĩnh Thanh (2005, trang 24), ”Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận
nhất định hay năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính
doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí của

3


doanh nghiệp đó hay “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là tích
hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận
và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ
với đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác
định”.
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004, trang 22) có đề cập đến vấn
đề giá trị gia tăng: khách hàng chỉ mua những sản phẩm dịch vụ nào mà họ
nghĩ rằng có khả năng mang đến cho họ những giá trị gia tăng (Added Value)
cao nhất. Mục tiêu của doanh nghiệp, vì thế, là phải làm ra giá trị gia tăng từ ý
muốn của khách hàng và cho khách hàng.Thêm nữa, những giá trị gia tăng đó
phải có những tính chất, nội dung và tầm cỡ được khách hàng đánh giá là cao
hơn những giá trị gia tăng mang đến bởi các đối thủ. Tác giả đề cập đến nâng
cao giá trị gia tăng nội sinh và ngoại sinh, đó cũng chính là năng lực cạnh
tranh mà doanh nghiệp cần có và đạt được, là cơ sở để doanh nghiệp thực
hiện các chiến lược kinh doanh của mình.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế
của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các
đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác,
sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra sản phẩm, dịch
vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày
càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Năng lực cạnh tranh còn có thể được hiểu là khả năng tồn tại trong kinh
doanh và đạt một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức
hay chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai khác các cơ
hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
2.1.3.1 Môi trường vĩ mô
Ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp và ảnh
hưởng một cách gián tiếp đến doanh nghiệp
Phân tích môi trường vĩ mô sẽ chỉ rõ cho thấy doanh nghiệp đang đối
diện với những vấn đề gì? Đâu sẽ là cơ hội hay đe dọa cho công việc kinh
doanh của doanh nghiệp trong tương lai?
o

Yếu tố kinh tế

-Tình hình tổng quan của nền kinh tế: đó là sự đánh giá khái quát về tình
trạng hiện tại của nền kinh tế quốc gia, nơi mà các doanh nghiệp đang tiến

4


hành các hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền
kinh tế, xu hướng của thời kỳ là tăng tốc, bình thường hay trì trệ xuống dốc...
Ví dụ: Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống của người dân được
cải thiện thì nhiều nhu cầu mới xuất hiện, con người có xu hướng hưởng thụ
vật chất sang tinh thần, người ta lại ưa chuộng những sản phẩm và dịch vụ có
chất lượng cao.
-Về tiền tệ: hối suất biến động hay ổn định? Chính sách tiền tệ của nhà
nước như kiềm chế lạm phát, lãi suất cho vay, chính sách giữ cho đồng nội tệ
cao hay thấp so với ngoại tệ?
Ví dụ: Nếu lãi suất cao thì sẽ không khuyến khích nhà kinh doanh vay
vốn để đầu tư dài hạn, nếu tỷ giá hối đoái cao thì có lợi cho xuất khẩu nhưng
không có lợi cho nhập khẩu.
- Chính sách kiểm soát giá cả và tiền lương của chính phủ: chính phủ
kiểm soát chặt chẽ giá cả và tiền lương tối thiểu sẽ làm cho doanh nghiệp
không thể tự mình định đoạt được giá, lương và ở một mức độ nhất định, sẽ
hạn chế sự chủ động và khả năng tìm kiếm lợi nhuận cao của doanh nghiệp.
o

Yếu tố chính trị và pháp luật

Tình hình chính trị, sự ổn định của chính phủ có ý nghĩa rất quan trọng.
Chính phủ và chính quyền địa phương là người điều hành đất nước, đề ra các
chính sách, luật lệ đồng thời cũng là khách hàng lớn của các doanh nghiệp.
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ,
hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính
phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế
giới.
Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải
nắm bắt cho được những quan điểm, những quy định, những ưu tiên, những
chương trình chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp.
o

Yếu tố văn hóa - xã hội

Những biến đổi về văn hóa – xã hội và đặc điểm của nó cũng có thể gây
ra những khó khăn hay tạo ra những thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy rằng
những diễn biến xã hội thường chậm và khó nhận biết
Các yếu tố văn hóa – xã hội cần được được quan tâm phân tích là:
- Chất lượng cuộc sống của dân cư, sở thích vui chơi giải trí của các tầng
lớp xã hội.

5


- Các chuẩn mực về đạo đức và phong cách sống.
-Tình hình về nhân lực như: lực lượng lao động nữ, lượng dự trữ lao
động.
- Trình độ văn hóa và nghề nghiệp của dân cư và người lao động.
- Truyền thống văn hóa và các tập tục xã hội.
- Tình hình nhân khẩu: tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư
o

Yếu tố tự nhiên

Ngày nay người ta nhận thức rõ rằng: các hoạt động sản xuất, khai thác
tài nguyên của con người đã làm thay đổi rât nhiều hoàn cảnh tự nhiên.
Đối với nhà doanh nghiệp phân tích môi trường thiên nhiên phải quan
tâm đến những vấn đề sau:
-Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn?
- Dự trữ tài nguyên làm nguyên liệu cho hoạt động của doanh nghiệp
như thế nào?
- Các chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và tài nguyên.
o

Yếu tố công nghệ

Ngày nay, những thành tựu kỹ thuật-công nghệ mới đi từ phát minh ở
phòng thí nghiệm đến đưa ra sản xuất đại trà, đưa sản phẩm ra thị trường chỉ
mất tích thời gian. Đó chính là cơ hội cho những doanh nghiệp mới khởi sự
kinh doanh có thể nắm bắt ngay kỹ thuật mới nhất để thu được những thành
công lớn, không hề thua kém những doanh nghiệp đã có một bề dày lịch sử
đáng kể.
Sự phát triển mau lẹ của kỹ thuật-công nghệ có tác động sâu sắc đến tính
chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, khách hàng,
qui trình sản xuất, chức năng tiếp thị và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường.
Tuy nhiên, không phải mọi ngành, lĩnh vực đều chịu ảnh hưởng như
nhau bởi sự phát triển của kỹ thuật-công nghệ. Các ngành truyền thông, điện
tử viễn thông, công nghệ thông tin,… sẽ chịu nhiều ảnh hưởng hơn các ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp, luyện kim.

6


2.1.3.2 Môi trường ngành

Nguồn:Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh,(1998, trang 54-72)

Hình 2.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter
o

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:

Đây là một áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp các công ty, khi áp
lực cạnh tranh giữa các công ty ngày càng tăng thì càng đe dọa về vị trí và sự
tồn tại của các công ty.
Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các công ty hiện tại
trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Các đối thủ cạnh tranh đông đảo hay có quy mô gần tương đương
nhau.
- Tốc độ tăng trưởng của ngành.
- Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao.
- Sự thiếu vắng tính khác biệt sản phẩm và về các chi phí chuyển đổi.
- Ngành có năng lực dư thừa.
- Tính đa dạng của ngành.

7


- Sự đặt cược vào ngành cao.
- Các rào cản rút lui.
o

Áp lực của nhà cung cấp:

Người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa
tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng. Do đó, họ có thể
chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp chi
phí tăng lên trong giá thành sản xuất.
Những điều kiện làm tăng áp lực của nhà cung ứng có xu hướng ngược
với các điều kiện làm tăng quyền lực của người mua. Một nhóm cung ứng
được xem là mạnh nếu:
- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng.
- Khi sản phẩm thay thế không có sẳn.
- Khi người mua thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung
cấp.
- Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với
hoạt động của khách hàng.
- Khi các sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá
cao bởi khách hàng của người mua.
- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung
cấp.
- Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước.
o

Áp lực của khách hàng:

Áp lực từ người mua chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc
cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn. Chính điều này làm cho đối thủ cạnh
tranh chống lại nhau. Tất cả những điều đó làm tổn hao mức lợi nhuận của
ngành. Áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:
- Khi số lượng người mua là nhỏ.
- Khi người mua mua một sản lượng lớn và tập trung.
- Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán.
- Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản.
- Khách hàng đe dọa hội nhập từ phía sau.

8


- Sản phẩm của ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm
của người mua.
- Người mua có đầy đủ thông tin
o

Áp lực từ các sản phẩm thay thế:

Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành
bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các công ty trong ngành có
thể kinh doanh có lãi. Do các loại hàng có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn
đến sự cạnh tranh trên thị trường. Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ
khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại. Do đó, việc
phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính tương đối.
Sức ép sản phẩm thay thế làm hạn chế khả năng làm ra lợi nhuận của sản
phẩm hiện có và thu hẹp thị phần của doanh nghiệp, đẩy sản phẩm hiện có
nhanh đến thời kỳ suy thoái
o

Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm năng:

Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản cao hay các
đối thủ mới có thể dự đoán. Nếu các rào cản cao hay các đối thủ mới có thể dự
đoán sự trã đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm
phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp. Theo Joe Bain
có ba nguồn rào cản chính ngăn chặn sự xâm nhập là: sự trung thành của
khách hàng đối với sản phẩm của công ty; lợi thế tuyệt đối về chi phí; lợi thế
kinh tế theo qui mô.
Michael Porter cho rằng có sáu nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu sau:
Lợi thế kinh tế theo qui mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi
phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, những bất lợi về chi phí
không liên quan đến qui mô, tính chất của các rào cản xâm nhập.
2.1.4 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế, khi hoạt động cạnh tranh trên thị trường mỗi nhà
doanh nghiệp đều có những thế mạnh yếu khác nhau cũng việc sử dụng các
công cụ cạnh tranh khác khai thác và chiếm lĩnh thị trường, tăng tốc độ tiêu
thụ sản phẩm, gia tăng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh. Các công cụ
được các doanh nghiệp sử dụng thường là: chất lượng, giá cả, hệ thống phân
phối, dịch vụ chăm sóc khách hàng, các chương trình khuyến mãi, tặng phẩm,
v.v….

9


2.1.5 Các chỉ tiêu được sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp đều được xem xét ở nhiều
góc độ khác nhau, trước hết phải được tạo ra từ lợi thế và thực lực của doanh
nghiệp. Thực tế cho thấy rằng, hầu hết các doanh nghiệp không thể thõa mãn
tất cả yêu câu của khách hàng vì mỗi doanh nghiệp có những lợi thế và hạn
chế riêng về từng mặt khác nhau. Cho nên doanh nghiệp cần nhận biết rõ
điều này và cần phát huy hết những mặt mạnh mà mình đang có thể đem
lại thỏa mãn tốt nhất cho khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở các lĩnh vực khác
nhau sẽ có những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Dù vậy,
vẫn có thể tổng hợp các yếu tố đánh giá cho một doanh nghiệp, các yếu tố nội
hàm của mỗi doanh nghiệp bao gồm:
- Các yếu tố kỹ thuật-sản xuất: giá cả, phân tích về chất lượng sản phẩm,
dịch vụ, tình hình bố trí các phương tiện, mặt bằng.
- Tình hình tài chính: tình trạng tài chính của doanh nghiệp được thể hiện
qua một số chỉ tiêu như các chỉ số về khả năng thanh khoản, chỉ số về đòn nợ
cân, chỉ số về hoạt động,…
- Nghiên cứu và phát triển (R&D): phân tích trên 6 kỹ năng chủ yếu là
nghiên cứu khoa học cơ bản và kỹ thuật, áp dụng những thành tựu khoa học
mới, quản trị dự án, kết hợp giữa nghiên cứu phát triển và sản phẩm mới, kết
hợp giữa nghiên cứu phát triển và tiếp thị.
- Hoạt động marketing: Chức năng của bộ phân marketing là phải phân
tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các chương trình liên quan đến việc
tạo ra và duy trì các mối quan hệ, trao đổi với khách hàng với nguyên tắc hai
bên cùng có lợi.
- Hệ thống thông tin: hiệu quả của hệ thống thông tin,tính chính xác,đầy
đủ, khách quan của hệ thống thông tin….
- Nguồn nhân lực và tổ chức quản lý: chất lượng nhân viên, cán bộ lãnh
đạo, cơ cấu ngành nghề, kinh nghiệm, bộ máy tổ chức quản lý, và các chính
sách có liên quan đến nhân sự.
- Văn hóa tổ chức: hành vi hay phong cách ứng xử của tập thể,cách thức
nhà quản trị ra quyết định, thái độ của doanh nghiệp đối với việc thực hiện các
trách nhiệm xã hội.

10


2.1.6 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh
Đối với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, để tồn tại và đứng vững
với sự nghiệp ngày càng vương lên tầm cao mới, bắt buộc các doanh nghiệp
phải tạo cho mình một sức mạnh cạnh tranh có khả năng chóng chọi với mọi
đối thủ, mọi thách thức một cách có hiệu quả. Đặc biệt với giai đoạn phát triển
của thế giới hiện nay, với tiến trình toàn cầu hóa, hiện đại hóa, khu vực hóa,
kỹ thuật khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, sự bùng nổ của công nghệ
thông tin, thì năng lực cạnh tranh có tính quyết định đến sự sống còn, thành
công hay thất bại của doanh nghiệp rất rõ nét. Vì thế các doanh nghiệp không
ngừng nổ lực tìm ra các chính sách, các biện pháp tốt nhất và liên tục đổi mới
để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, chiếm lợi thế so với đối thủ để tiếp
tục đứng vững, khẳng định tên tuổi trong sự nghiệp của các doanh nghiệp.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một hoạt động không thể thiếu trong
việc định hướng phát triển doanh nghiệp, đem lại lợi nhuận cao mà còn góp
phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Đồng thời việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không
chỉ đem lại lợi ích riêng mà cũng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngành, tạo ra được những sản phẩm, dịch vụ với chất lượng tốt nhất, chi phí
thấp và giá rẻ, nâng cao đời sống nhân dân, từ đó là tiến đến nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia, làm cho nên kinh tế đất nước ngày càng phát triển.
2.1.7 Các công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh
2.1.7.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Cần thực hiện 5 bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu
tố bên ngoài (EFE):
- Bước 1: lập danh mục từ 10 – 20 các yếu tố cơ hôi và nguy cơ chủ yếu
có vai trò quyết định đối với sự thành công hay rủi ro cho công ty.
- Bước 2: phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất
quan trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương
ứng của từng yếu tố đối với sự thành công của công ty. Mức phân loại được
xác định trên cơ sở so sánh với các đối thủ cạnh tranh hay bằng phương pháp
chuyên gia, thảo luận nhóm. Các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mối
đe dọa. Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải
bằng 1,0.
- Bước 3: phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công
cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố

11


này. Trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng
trung bình, 1 là phản ứng ít.
Bảng 2.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Thứ tự

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1044552 bài này bị lỗi link, bạn khảo bài khác tại search.html
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement