Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nang_la30
#861817

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện cơ chế quản lý Ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo của Việt Nam





MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1
GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN
CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1. GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG NỀN KTQD
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về giáo dục đào tạo
1.1.2. Vai trò của giáo dục đào tạo trong nền KTQD
1.1.3. Hệ thống giáo dục quốc dân
1.2. VAI TRÒ CỦA NSNN VỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.2.1. Khái niệm và bản chất của NSNN
1.2.2. Vai trò của NSNN với giáo dục đào tạo
1.2.3. Cơ cấu chi tiêu NSNN cho giáo dục đào tạo
1.3. CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.3.1. Khái niệm cơ chế quản lý NSNN cho giáo dục và đào tạo.
1.3.2. Nội dung cơ chế quản lý NSNN cho giáo dục đào tạo
Chương 2
THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN
CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM
2.2. ĐẦU TƯ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TẠI VIỆT NAM
2.2.1. Về tỷ trọng NSNN chi cho giáo dục và đào tạo.
2.2.2. Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục đào tạo.
2.2.3. Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo phân cấp ngân sách.
2.2.4. Cơ chế NSNN hỗ trợ cho học sinh nghèo
2.3. CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
2.3.1. Cơ chế phân cấp quản lý NSNN giáo dục và đào tạo
2.3.2. Cơ chế lập dự toán và phân bổ dự toán NSNN
2.3.3. Cơ chế cấp phát và chấp hành chi NSNN.
2.3.4. Kế toán, kiểm tra và quyết toán NSNN.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
2.4.1. Ưu điểm
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.
Chương 3
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ NSNN CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
3.2.1. Xây dựng và tiến tới áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn trong giáo dục thay thế cho phương pháp lập Ngân sách truyền thống.
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế lập và phân bổ dự toán NSNN cho giáo dục đào tạo.
3.2.3. Cấp kinh phí NSNN cho đào tạo theo đầu ra.
3.2.4. Hoàn thiện cơ chế chấp hành và quyết toán NSNN
3.2.5. Lựa chọn ưu tiên hợp lý trong phân bổ NSNN cho giáo dục giữa các cấp, bậc học và trình độ đào tạo.
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế quản lý chi chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo.
3.2.7. Đẩy mạnh triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
KẾT LUẬN
MỤC LỤC
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin Trả lời bài viết này, mình sẽ up tài liệu cho bạn ngay, hay Admin sẽ upload thay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

hu hút học sinh đến trường thì nhu cầu về quy mô trường lớp cũng ngày một tăng. Tuy nhiên, để đảm bảo phát triển giáo dục một cách công bằng thì cần có các quy định về việc quy hoạch mạng lưới trường lớp trong cả nước. Có như vậy mới đảm bảo được điều kiện học tập của mỗi người dân là như nhau. Bên cạnh đó, để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, mạng lưới trường lớp không chỉ được mở rộng về quy mô mà còn phải được nâng cao về chất lượng. Cơ sở trường lớp khang trang, sạch sẽ và có kiến trúc hiện đại sẽ góp phần không nhỏ trong việc thu hút học sinh đến trường. Để làm được điều này đòi hỏi phải có các khoản chi đầu tư lớn cho ngành giáo dục trong thời gian tới và phải đảm bảo được tỷ trọng hợp lý giữa chi đầu tư và chi thường xuyên trong cơ cấu chi tiêu của ngành.
Chi thường xuyên
Các khoản chi thường xuyên là các khoản chi phục vụ cho hoạt động của giáo dục đào tạo như chi lương, phụ cấp, chi cho giảng dạy, học tập, chi hành chính, quản lý…
Cùng với sự phát triển của ngành giáo dục, đội ngũ giáo viên cũng ngày một tăng. Hơn thế, lương của đội ngũ giáo viên cũng là vấn đề rất được Chính phủ quan tâm. Trong những năm qua, lương của công chức nói chung và lương của đội ngũ giáo viên nói riêng liên tục được cải thiện. Việc tăng lương sẽ góp phần tăng thu nhập cho đội ngũ giáo viên và là một yếu tố góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy. Chính vì vậy, trong giai đoạn tới, với chính sách ưu đãi đối với giáo viên về tiền lương thì các khoản chi lương sẽ ngày một tăng và sẽ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngành giáo dục. Chi hoạt động bao gồm các khoản chi như: bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cải tiến và in mới SGK, mua sắm đồ dùng, công cụ giảng dạy, bảo dưỡng và tu bổ mạng lưới trường lớp. Năm 2006, chi thường xuyên được bố trí tăng 10,5% đối với giáo dục đào tạo địa phương và tăng khoảng 11,5% so với năm 2005 đối với khối các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và đào tạo, song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa đủ để tạo ra những thay đổi có tính đột phá, nên ở đa số các tỉnh, cơ cấu chi về tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương (nhóm 1) vẫn chiếm khoảng 85%-90% và chi cho các hoạt động giảng dạy, học tập, mua sắm, sửa chữa, hành chính quản lý (nhóm 2) chỉ khoảng 10%-15% chi thường xuyên.
Chi CTMT Quốc gia:
Kinh phí CTMT Quốc gia giáo dục và đào tạo được Chính phủ, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính quan tâm bố trí tăng dần hàng năm, từ 600 tỷ đồng năm 2001 lên 2970 tỷ đồng năm 2006 (tăng 67,8% so với năm 2005). Trong đó, năm 2006, kinh phí CTMT Quốc gia được bố trí theo các dự án như sau:
(1) Dự án xóa mù chữ, duy trì phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện phổ cập giáo dục THCS: 150 tỷ đồng (tăng 173%).
(2) Dự án đổi mới chương trình, nội dung SGK : 1.120,5 tỷ đồng (tăng 40%).
(3) Dự án đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà trường : 78 tỷ đồng (tăng 4%).
(4) Dự án bồi dưỡng giáo viên, tăng cường CSVC các trường sư phạm : 275 tỷ đồng (tăng 129%).
(5) Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc khó khăn : 330 tỷ đồng (tăng 120%).
(6) Dự án tăng cường CSVC trường học : 516,5 tỷ (tăng 125%).
(7) Dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề : 500 tỷ đồng (tăng 47%)
Bảng 2.5: Chi ngân sách TW cho CTMT quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2001-2006
Đơn vị: tỷ đồng
Số TT
Các Dự án thuộc CTMTQG GD&ĐT
Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
1
Củng cố và phát huy kết quả PCGD Tiểu học và XMC, thực hiện PCGD THCS
15
35
40
50
55
150
2
Đổi mới chương trình, nội dung SGK
257,7
380
520
800
1.120,5
3
Đào tạo cán bộ Tin học, đưa tin học vào nhà trường, đẩy mạy dạy ngoại ngữ trong hệ thống GDQD
10
50
65
75
78
4
Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng cường CSVC các trường sư phạm
125
135
100
100
120
275
5
Hỗ trợ GD miền núi vùng dân tộc và vùng có nhiều khó khăn
130
130,5
105
120
150
330
6
Tăng cường CSVC các trường học, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, xây dựng một số trường ĐH, THCN trọng điểm
240
259,5
165
195
230
516,5
7
Tăng cường năng lực đào tạo nghề
90
110
130
200
340
500
Tổng
600
937,7
970
1.250
1.770
2.970
Nguồn: Bộ Tài chính.
Kinh phí CTMT Quốc gia hỗ trợ từ ngân sách TW đã tạo động lực huy động thêm các nguồn lực của địa phương để xây dựng CSVC trường học, góp phần thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục, được các cơ sở giáo dục và nhân dân đồng tình ủng hộ.
Thực hiện CTMT Quốc gia giáo dục và đào tạo đã phát huy được tác dụng huy động các nguồn tài chính của nước ngoài và các tổ chức quốc tế vào thực hiện các chương trình thông qua hình thức vay nợ và nhận viện trợ. Tính từ năm 2001 đến tháng 5/2005, WB đã tài trợ cho Dự án phát triển giáo dục tiểu học 88,5 tỷ đồng ; ADB đã tài trợ cho Dự án phát triển giáo dục THCS 548,7 tỷ đồng.
Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo sắp xếp theo cấp bậc học, trình độ đào tạo.
Chi NSNN cho giáo dục và đào tạo theo cấp học và trình độ đào tạo đã chú trọng ưu tiên hơn cho giáo dục phổ cập nhằm thực hiện tốt hơn quyền và nghĩa vụ học tập của mọi công dân, tạo điều kiện cho mọi người dân có được trình độ học vấn cơ bản để có thể tiếp tục học lên các cấp học cao hơn hay tự học; từ đó tạo ra một phong trào học tập thường xuyên trong mọi tầng lớp nhân dân, tiến tới xây dựng một xã hội học tập.
Cơ cấu chi ngân sách cho các cấp bậc học đã có sự thay đổi theo xu hướng tăng chi cho giáo dục và giảm chi cho đào tạo, thể hiện quan điểm ưu tiên đầu tư cho giáo dục cơ bản và giáo dục ở những vùng khó khăn. Điều đó cũng phù hợp với quá trình xã hội hóa diễn ra trong lĩnh vực đào tạo nhanh hơn trong lĩnh vực giáo dục. Năm 1998, cơ cấu chi NSNN cho khối giáo dục là 73,3% và cho khối đào tạo là 26,7%. Năm 2004, chi NSNN cho khối giáo dục đã tăng lên chiếm 79,12% và khối đào tạo giảm xuống chỉ còn chiếm 20,88% tổng chi NSNN cho giáo dục.
Bảng 2.6: Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục và đào tạo theo cấp học,
trình độ đào tạo.
Đơn vị: %/Tổng chi NSNN cho giáo dục và đào tạo
Chỉ tiêu
Năm
1998
2000
2001
2002
2003
2004
Chi giáo dục
73,30
75,86
76,01
77,68
78,90
79,12
- Mầm non
5,40
6,71
6,97
6,79
7,20
7,25
- Tiểu học
35,27
32,17
32,71
31,61
32,20
32,60
- THCS
19,38
20,44
20,32
21,32
22,00
22,90
- THPT
8,33
10,02
11,02
10,57
10,20
11,40
- Giáo dục khác
4,92
6,52
4,99
7,39
7,30
4,97
Chi đào tạo
26,70
24,14
23,99
22,32
21,10
20,88
- Dạy nghề
3,79
3,06
3,30
3,24
3,30
3,34
- TCCN
4,80
3,54
3,23
2,86
2,50
2,53
- ĐH & CĐ
12,43
9,27
9,58
9,71
9,70
9,85
- Sau Đại học
0,82
0,45
0,48
0,46
0,42
0,43
- Đào tạo khác
4,86
7,82
7,40
6,05
5,18
4,73
Tổng chi
100
100
100
100
100
100
Nguồn: Bộ Tài chính.
Tỷ trọng chi NSNN cho giáo dục tiểu học có xu hướng giảm do sau khi hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000 thì số học sinh tiểu học giảm khoảng nửa triệu học sinh mỗi năm. Tỷ trọng chi NSNN cho THCS và THPT có xu hướng tăng là phù hợp với yêu cầu ưu tiên nguồn lực để thực hiện mục ti...
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement