Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By xuanhue.luckymouse
#847823

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An





MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1.1.1 Chi phí sản xuất. 3
1.1.2. Giá thành sản phẩm. 5
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 6
1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
1.2.1. Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 7
1.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 16
1.2.3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp SX. 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN 22
2.1. Tình hình chung về Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An 22
2.1.1. Lịch sử hình thành Công ty. 22
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 24
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An 26
2.2. Đặc điểm kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An 29
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 29
2.2.2. Hình thức kế toán tại công ty 30
2.3. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An 33
2.3.1. Phân loại chi phí 33
2.3.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 65
3.1. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ an 65
3.1.1. Việc sử dụng hệ thống tài khoản trong tập hợp chi phí sản xuất 65
3.1.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 66
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin Trả lời bài viết này, mình sẽ up tài liệu cho bạn ngay, hay Admin sẽ upload thay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

áy tăng lên rõ rệt, tỷ lệ cấp nước cho nhân dân đạt 48%. Mặc dù có những thuận lợi ban đầu khi tiếp quản hệ thống mạng đường ống mới như vậy, nhưng vẫn tồn tại không ít khó khăn do hệ thống mạng đường ống phân phối qua nhiều thời kỳ phần lớn đã cũ nát, khá năng tải nước vào các khu dân cư thưòng bị tắc hay rò rỉ, 52% số hộ gia đình thành phố Vinh chưa được cấp nước hệ thống công nghệ mới do thiếu kinh nghiệm trong thiết kế và xây dựng nên bị sụt lở, lún, chưa thực sụ bảo đảm an toàn cho sản xuất cấp nước. Đi đôi với việc phát triển số hộ dân sử dụng nước máy ở thành phố Vinh, năm 1995, UBND tỉnh Nghệ An có quyết định đổi tên Nhà máy nước Vinh thành Công ty cấp nước Nghệ An, đồng thời giao nhiệm vụ Công ty mở rộng phạm vi hoạt động tìm kiếm nguồn vốn, lập dự án xây dựng, mở rộng năng lực cấp nước cho thành phố Vinh và các thị trấn khác trong Tỉnh. Hơn 400 nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, bệnh viện, trường học được sử dụng nước máy. Chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn. Thực hiện chủ trương chuyển đổi của Đảng và Nhà nước, năm 2006, công ty cấp nước Nghệ An được chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An.
Công ty hiện nay quản lý Nhà máy nước Hưng Vĩnh với công suất 60.000m3/ngày phục vụ nhân dân thành phố Vinh, 7 Nhà máy nước ở các huyện miền núi phục vụ nhân dân các thị trấn Con Cuông, Thanh Chương, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Đô Lương và Tân Kỳ với công suất gần 8.000m3/ngày. Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty là 400 người, được tổ chức thành 15 phòng, ban và đơn vị trực thuộc.
Từ một nhà máy với công suất nhỏ, thiết bị máy móc thô sơ, nhưng qua các thời kỳ với sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng và Nhà nước, các tổ chức viện trợ quốc tế, Nhà máy đã dần mở rộng và nâng công suất. Các dự án đầu tư lớn đã lần lượt ra đời và được thực hiện một cách thành công cùng sự nỗ lực đóng góp của toàn bộ cán bộ, công nhân viên của Công ty. Với những thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất và sự cống hiến của mình suốt thời gian qua, lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, các bộ ngành và chính quyên địa phương tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý, nhiều bằng khen, giấy khen. Đặc biệt Công ty đã được Chính phủ tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc, được chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba.
Năm 2007 Công ty kỷ niệm 50 năm ngày thành lập và đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Nhì.
Hiện nay cán bộ công nhân viên của Công ty đang không ngừng cố gắng nỗ lực để cung cấp và phục vụ cho các đối tượng sử dụng với điều kiện tốt nhất và đang phát triển đi lên.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Là công ty cấp nước cho các đối tượng sử dụng chính vì vậy nước sạch là sản phẩm chính của công ty, và sản phẩm này đòi hỏi phải đúng như tên của nó là sạch, đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Chính vì vậy quy trình công nghệ sản xuất nước sạch của Công ty được diễn ra hoàn toàn khép kín, một cách liên tục, không có sự ngắt quãng.
Trạm bơm I
Bể lưu lưọng
Bể lọc nhanh trọng lực
Thiết bị trộn phèn tĩnh
Bể chứa
Bể phản ứng + Bể lắng
Trạm bơm II
Clo khử trùng
Tiêu thụ
Clo sơ bộ
Al2(SO4)3
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất nước sạch tại Công ty:
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
NM nước Hưng Vĩnh
CHủ TịCH CÔNG TY
GIáM ĐốC CÔNG TY
ĐOàN THANH NIÊN
CÔNG ĐOàN
P. GIáM ĐốC PHụ TRáCH Kỹ THUậT
P. GIáM ĐốC PHụ TRáCH PHáP LUậT
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng tài vụ kế toán
XN xây lắp nước
Phòng kinh doanh
Ban Thanh tra
Ban QLDA đầu tư
Phòng kiểm định chất lượng
XN cấp nước các TT miền núi
Phòng kế hoạch kỹ thuật
5 Chi nhánh cấp nước
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
HộI ĐồNG QUảN TRị
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty.
- Chủ tịch Công ty: Đại diện cho chủ sở hữu do UBND Tỉnh bổ nhiệm, là người cao nhất của Công ty có quyền thông qua những vấn đề, định hướng quan trọng như phương hướng sản xuất kinh doanh kế hoạch đầu tư dài hạn, thông qua báo cáo tài chính lập các quỹ các quyền và nhiệm vụ khác được quy định trong điều lệ của Công ty.
- Giám đốc: Đứng đầu Công ty là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, là đại biểu pháp nhân của Công ty trước pháp luật, thay mặt cho toàn quyền lợi của công nhân viên toàn Công ty, chịu trách nhiệm về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật; Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, thực hiện chức năng điều hành về mặt kỹ thuật ở các Nhà máy nước, các chi nhánh cấp nước và phòng Kế hoạch kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao trình độ của công nhân.
- Phó giám đốc phụ trách pháp luật: giúp việc cho Giám đốc và pphụ trách về quản lý nhân sự, liên quan bên pháp luật.
Các phòng ban chức năng bao gồm: Phòng Tài vụ Kế toán, phòng Tổ chức hành chính, phòng Kinh doanh, và phòng Kế hoạch kỹ thuật.
- Phòng Tài vụ Kế toán có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác hạch toán trong Công ty theo yêu cầu, chế độ kế toán Nhà nước, theo dõi hạch toán các khoản chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát và chịu trách nhiệm về kế hoạch tài chính, vốn đảm bảo cho Công ty có vốn liên tục hoạt động.
- Phòng Tổ chức hành chính: Tổng hợp tham mưu và thực hiện công tác bộ máy cán bộ, công tác kiểm tra, công tác sử dụng lao động, tình hình nhân sự, xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng, thực hiện triển khai các chế độ chính sách của Nhà nước và công ty, quản lý hồ sơ cán bộ.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu thị trường, khai thác hợp đồng nhận thầu, lập các Hợp đồng kinh tế, lập và kiểm tra kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát đối với xí nghiệp xây lắp, tham mưu cho Giám đốc trong công tác kỹ thuật, kế hoạch sản xuất kinh doanh. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty còn có xí nghiệp xây lắp, Nhà máy nước Hưng Vĩnh, Nhà máy nước Miền núi.
- Nhà máy nước Hưng Vĩnh: Nhà máy sản xuất nước sạch cung cấp nước vào mạng lưới thành phố Vinh.
- Nhà máy cấp nước các thị trấn miền núi: Cung cấp nước sạch cho 7 huyện miền núi trong tỉnh.
- Xí nghiệp xây lắp: Tham gia xây lắp các công trình cấp thoát nước trong thành phố và các huyện xã lân cận.
2.2. Đặc điểm kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế to...
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Advertisement