Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By HDpro_love
#807565 Download miễn phí Chuyên đề Sinh lý sinh sản ở heo nái mang thai và một số bệnh thường gặp trên heo nái



MỤC LỤC

CHƯƠNG I: SINH LÝ SINH SẢN Ở HEO NÁI MANG THAI 3
I. Yêu cầu trong chăn nuôi heo nái có chữa 3
II. Đặc điểm sinh lý của 3
1. Đặc điểm phát triển bào heo nái có chữa 3
1.1. Đặc điểm phát triển bào thai heo thai và các tổ chức có liên quan 3
1.2. Đặc điểm phát triển của các tổ chức có liên quan 4
1.3. Sự thay đổi cơ thể heo mẹ trong quá trình mang thai 4
1.4. Các nhân tố ảnh hư¬ởng tới số con đẻ ra/lứa và trọng lư¬ợng sơ sinh của heo con
5
CHƯƠNG II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ NUÔI HEO NÁI SINH SẢN NHIỀU CON TRÊN LỨA, TỈ LỆ SỐNG CAO 7
I. Biện pháp kỹ thuật để nuôi heo nái sinh sản 7
1. Không cho phối lại .7
2. Phối lúc sáng sớm 8
3. Chuyển nái 8
4. Vệ sinh và ánh sáng 8
5. Duy trì chất lượng thức ăn 8
6. Sử dụng heo đực lai 8
7. Bấm răng 9
8. Hệ thống bú sữa 9
9. An toàn dịch bệnh 9
CHƯƠNG III. BỆNH SINH SẢN Ở HEO NÁI 9
I.Nguyên nhân 9
1. Thiếu soát về dinh dưỡng quản lý 9
2. Chăm sóc quản lý vệ sinh 9
3. Tiểu khí hậu chuồng nuôi 10
4. Tuổi, lứa đẻ, tình trạng sức khỏe 10
5. Kích dục tố 10
6. Nhiễm trùng sau khi sanh 10
6.1. Đường xâm nhiễm 10
6.2. Triệu chứng 10
6.3. Phòng bệnh viêm tử cung 11
6.3. Phòng bệnh viêm tử cung 12
6.5. Điều trị 12
6.4. Kết luận 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO

CHƯƠNG I: SINH LÝ SINH SẢN Ở HEO NÁI MANG THAI
I. YÊU CẦU TRONG CHĂN NUÔI HEO NÁI CÓ CHỬA
- Sau khi heo nái phối giống có kết quả, hợp tử bám chặt và làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường. Đồng thời các cơ quan bộ phận liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển trong thời gian 114 ngày.
- Trong thời gian có chửa heo nái có nhiều đặc điểm thay đổi, do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù hợp và đảm bảo để có số con sơ sinh cao; trọng lượng trung bình của heo con cai sữa cao; heo con sinh ra khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt.
II. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA HEO NÁI CÓ CHỬA
1. Đặc điểm phát triển bào thai heo
1.1. Đặc điểm phát triển bào thai và các tổ chức có liên quan
- Đặc điểm phát triển bào thai: Ngay sau khi thụ tinh, hợp tử đã bắt đầu sử dụng chất dinh dưỡng của tử cung làm chất dinh dưỡng cho mình. Ngày thứ 11 hợp tử đã cắm sâu
vào sừng tử cung gọi là hiện tượng làm tổ ở sừng tử cung. Ngày thứ 18 nhau thai hình thành và có chức năng rõ rệt. Tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh.
Như vậy thai càng lớn hàm lượng nước càng giảm, lượng vật chất khô tích luỹ càng tăng, lipid, protein tích luỹ tăng. Vì vậy nhu cầu dinh dưỡng của heo mẹ sẽ tăng. Nhưng thực tế thì trong giai đoạn có chửa, nội tiết thay đổi dẫn tới quá trình trao đổi chất của heo mẹ thay đổi theo phương thức "đồng hoá chiếm ưu thế so với dị hoá", nên nhu cầu dinh dưỡng của heo mẹ không đòi hỏi lớn.
- Quá trình phát triển bào thai heo chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn phôi thai: Từ ngày có chửa thứ 1 đến ngày thứ 22, hình thành các mầm mống của các bộ phận cơ thể và chính ở giai đoạn này là giai đoạn quan trọng cho việc tạo ra các cơ quan ban đầu của cơ thể heo
+ Giai đoạn tiền bào thai: Từ ngày có chửa thứ 23 đến ngày thứ 38, giai đoạn này tiếp tục hình thành các tổ chức sụn, cơ, hệ thần kinh, tuyến sữa, đặc tính của giống, tính đực, cái và các đặc điểm cấu tạo cơ thể của heo.
+ Giai đoạn phát triển bào thai: Từ ngày thứ 39 đến ngày thứ 114, khối lượng và thể tích bào thai tăng lên rất nhanh, chiều dài thân, cao vai phát triển mạnh, bộ xương được hình thành, các cơ quan nội tạng và bốn chân phát triển rõ.
+ Quá trình phát triển của bào thai heo
Tổ chức hình thành
Ngày có chửa
Màng dạ con, ruột
11 – 12
Màng đệm, tổ chức tim
16
Tuyến tuỵ, phổi
16,5 - 17,5
Cuống rốn, tĩnh mạch cửa
20
Mũi, mắt, manh tràng, tổ chức xương cốt
21 – 28
Lông, da, nhau thai
28
Tế bào máu, tim đã hoạt động
30
Gan (bắt đầu tích luỹ glycogen)
40
Protein huyết thanh đã đợc tổng hợp
50
Hormone tuyến yên, tuyến giáp bắt đầu tiết
50
Fibrinogen đã được tổng hợp
90
Tinh hoàn (đã xuống bìu)
95
1.2. Đặc điểm phát triển của các tổ chức có liên quan
- Nhau thai, dịch ối, dịch niệu: Nhau thai quyết định trong việc trao đổi dinh dưỡng giữa thai và cơ thể mẹ, tham gia trao đổi bài tiết, là nơi giữ trữ dinh dưỡng tạm thời để cung cấp cho thai khi cần thiết.
Dịch ối, dịch niệu có tác dụng bảo vệ thai, tránh các va chạm cơ giới cho thai, là kho giữ trữ khoáng, là nơi chứa các sản phẩm trao đổi trung gian như ure, creatin...
- Tử cung lợn mẹ: Trong thời gian chửa, tử cung lợn nái không ngừng tăng trưởng về thể tích cũng như trọng lượng để đảm bảo cho bào thai phát triển được bình thường và chứa bào thai của heo lớn lên. Trong quá trình thay đổi này, tử cung của heo có nhiều thay đổi về cả kích thước, khối lượng và thành phần.
+ Tử cung heo nái tích luỹ nhiều glycogen, tương ứng 13 kg trọng lượng sơ sinh của heo con, có 2,5 kg nhau thai, 2 kg nước ối và tử cung heo mẹ phải tăng lên 3 - 4 kg mới ôm chứa đủ bào thai.
1.3. Sự thay đổi cơ thể heo mẹ trong quá trình mang thai
- Trong thời gian có chửa heo mẹ không xuất hiện động dục, trao đổi chất tăng, “quá trình đồng hoá chiếm ưu thế hơn so với dị hoá”. Tính tình trở nên hiền lành và dễ chăm sóc nuôi dưỡng, tốc độ sinh trưởng nhanh.
- Như vậy cơ thể mẹ và bào thai tăng nhanh theo thời gian chửa. Đặc biệt 60 ngày chửa đầu (trung bình 600 - 650 g/ ngày), sau đó giảm xuống (400 - 450 g/ ngày). Như vậy tăng trọng giai đoạn chửa đầu chủ yếu là tăng trọng cơ thể mẹ, còn tăng trọng giai đoạn cuối có chửa chủ yếu lại tăng trọng của bào thai và các tổ chức có liên quan. Do vậy dinh dưỡng đòi hỏi cung cấp cho heo mẹ trong giai đoạn có chửa ngày càng cao, nhất là giai đoạn tháng chửa cuối, nhưng điều này mâu thuẩn với khả năng ăn được của heo mẹ. Vì vậy để thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho heo nái chửa tháng cuối, người chăn nuôi phải thu nhỏ dung tích của khẩu phần và chia nhỏ lượng thức ăn để cho heo mẹ ăn thêm bữa trong ngày. Những nghiên cứu gần đây cho biết nếu tăng lượng thức ăn cho heo mẹ trong giai đoạn có chửa sẽ làm giảm khả năng ăn vào của heo mẹ trong giai đoạn nuôi con. Trong giai đoạn có chửa, có thể có bị xẩy ra 2 loại tai biến đối với heo me.
- Toàn bộ các thai bị chết, gây nên sẩy thai.
- Một phần thai bị chết, các thai khác tiếp tục phát triển. Trong trường hợp này các thai chết xen kẽ với các thai sống, chúng không bị đẩy ra mà có thể bị tiêu biến bởi thành tử cung (nếu bị chết sớm), thai bị khô (thai gỗ) và đẩy ra ngoài khi đẻ.
- Nguyên nhân của tình trạng trên là:
+ Lượng hormone thiếu do số lượng thể vàng không đủ, (< 5 thể vàng);
+ Sự có mặt của heo con thừa nhiễm sắc thể;
+ Nguyên nhân bệnh lý (bệnh sẩy thai truyền nhiễm);
+ Dinh dưỡng thiếu hay kém cân bằng.

- Quá trình đẻ của heo: Quá trình phát triển bào thai đến m
- Viêm dạng mủ là thể viêm nặng thường xuất hiện trên thú có thể trạng xấu, số lượng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều, cũng có thể viêm tử cung dạng nhờn kế phát. Thú thường sốt 40-410C, khát nước, kém ăn, nằm nhiều, tiểu ít, nước tiểu vàng, phân có màng nhầy, mệt mỏi ít cho con bú hay đè con
- Viêm dạng mủ lẫn máu là phản ứng ăn sâu vào lớp tử cung, tổn thương mạch mao quản gây chảy máu. Các biểu hiện như :
+ Viêm sền sệt có mủ lẫn máu mùi rất tanh.
+ Thân nhiệt rất cao sốt kéo dài.
+ Không ăn kéo dài.
+ Sản lượng sữa giảm hay mất hẳn.
+ Thở nhiều khát nước.
+ Mệt mỏi kém phản xạ với tác động bên ngòai đôi khi đè con.
+ Thú có biểu hiện thần kinh suy nhược, thân nhiệt tăng, mạch tăng, thở hổn hển.

6.3. Phòng bệnh viêm tử cung
- Phòng chứng viêm tử cung qua thức ăn :
+ Bổ sung 20 UI vitamin E và 600 UI vtamin A.
+ Quản lý chăm sóc vệ sinh..
+ Sử dụng kích thích tố Oxytocin liều thấp nhiều lần sau khi sanh.
6.4. Điều trị
- Chăm sóc quản lý.
- Điều kiện bắt buộc sử dụng kháng sinh.
- Tiêm trợ lực, trợ sức, hạ sốt.
- Tiêm Oxytocin với liều nhỏ có tác dụng tốt.
- Tiêm Hormone hay kết hợp kháng sinh với hormon.
- Tiêm Prolactin.
- Đặt một viên Chloratetracylin 100mg vào tử cung.
6.5. Kết luận
- Viêm tử cung là một hội chứng sinh sản chứng này thường xuất hiện trên heo nái sau khi sanh. Tổn thương niêm mạc ảnh hưởng đến sự tiết kích thích tố.
- Ảnh hưởng đến viêm vú biểu hiện chậm động dục làm giảm sức sinh sản. Tốn thuốc điều trị và phải loại thải heo nái sớm do chậm động dục hay không động dục trở lại.
- Viêm tử cung ảnh hưởng đến sản lượng sữa giảm hay ngừng. Heo con thiếu sữa, suy nhược, tiêu chảy và chết dần.
- Điều trị phải thụt rửa tử cung, dùng kháng sinh chỉ là biện pháp bắt buột.



Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1043478 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Thuê xe du lịch
Advertisement