Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By julianree
#804913 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG KHOA HỌC 4
I.Định mức lao động khoa học (ĐMLĐKH) và sự cần thiết phải xây dựng ĐMLĐKH 4
1. Các khái niệm có liên quan 4
1.1.Mức lao động 4
1.2.Định mức lao động 5
2. Các loại mức 5
2.1.Mức thời gian 5
2.2.Mức sản lượng 5
2.3.Mức phục vụ 6
2.4.Mức định biên 6
3. Sự cần thiết phải xây dựng mức 6
3.1.ĐMLĐKH là cơ sở để phân phối theo lao động 6
3.2. ĐMLĐKH là cơ sở để tăng năng suất lao động 8
3.3. ĐMLĐKH là cơ sở lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 8
3.4. ĐMLĐKH đối với tổ chức lao động khoa học 9
4. Ý nghĩa của việc xây dựng mức 9
II.Các phương pháp tiến hành ĐMLĐKH 10
1. Nhóm các phương pháp tổng hợp 10
2. Nhóm các phương pháp phân tích 11
2.1.Phương pháp tính toán 11
2.2.Phương pháp phân tích khảo sát 11
2.3.Phương pháp soa sánh điển hình 12
III.Nội dung của công tác định mức 12
1.Yêu cầu đối với công tác ĐMLĐ 12
2. Xây dựng các mức lao động 13
2.1.Xác định quá trình sản xuất ra sản phẩm và quá trình lao động để thực hiện bước công việc 13
2.2.Phân loại hao phí thời gian làm việc của người lao động 16
2.3.Phương pháp xác định mức kỹ thuật lao động 18
2.3.1.Mức thời gian 18
2.3.2.Mức sản lượng 19
3. Áp dụng và quản lý các mức lao động 19
3.1.Đưa mức vào sản xuất 20
3.2.Phân tích tình hình định mức 20
3.3.Xem xét và điều chỉnh mức 20
4.Điều kiện đưa mức vào sản xuất 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐMLĐKH TẠI CÔNG TY SỨ THANH TRÌ 25
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25
II. Đặc điểm của Công ty ảnh hưởng tới thực hiện công tác ĐMLĐKH 27
1. Nguyên vật liệu 27
2. Máy móc thiết bị 27
3. Đặc điểm lao động 28
3.1.Về số lượng 28
3.2.Về chất lượng 29
4. Tổ chức sản xuất 32
4.1.Về tổ chức quản lý 32
4.2.Về tổ chức sản xuất 33
5. Điều kiện lao động 33
6. Tổ chức phục vụ nơi làm việc 35
III. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện ĐMLĐKH tại Công ty sứ Thanh Trì 36
1. Các loại mức đang áp dụng 36
2. Quy trình xây dựng mức tại Công ty trước đây (từ năm 1997 đế nay) 38
3. Thực trạng tổ chức thực hiện ĐMLĐ tại Công ty sứ Thanh Trì 44
3.1.Mức sản lượng 45
3.2.Mức thời gian 47
4. Sự cần thiết phải xây dựng định mức tại Công ty sứ Thanh Trì 51
5. Bộ phận làm công tác định mức ở Công ty 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 52
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC 54
I. Chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty 54
II. Hoàn thiện công tác ĐMLĐ tại phân xưởng gia công tạo hình cho một số sản phẩm 55
1. Mục tiêu - Quan điểm 55
2. Quy trình công nghệ sản xuất của công đoạn đổ rót 56
3. Hoàn thiện định mức lao động tại Công ty sứ Thanh Trì 59
3.1. Phương pháp định mức 59
3.2. Các bước tiến hành định mức 61
4. Các chỉ tiêu định mức xây dựng được 64
4.1. Kết quả chụp ảnh thời gian làm việc của công nhân bộ phận đổ rót 64
4.2. Các chỉ tiêu định mức xây dựng được 73
III. Điều kiện tổ chức thực hiện định mức mới 77
1. Tổ chức quản lý sản xuất 77
2. Điều kiện làm việc 78
3. Bồi dưỡng trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ của người lao động 79
4. Phân công và hiệp tác lao động 79
5. Tổ chức phục vụ nơi làm việc 80
6. Trình độ bộ phận làm công tác định mức 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHIẾU CHỤP ẢNH CÁ NHÂN NGÀY LÀM VIỆC
tổng quan về định mức lao động khoa học

I. Định mức lao động khoa học (ĐMLĐKH) và sự cần thiết
phải xây dựng ĐMLĐKH.
1. Các khái niệm có liên quan.
1.1.Mức lao động.
Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con người. Dưới bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, quá trình lao động cũng đều diễn ra trong sự kết hợp của ba yếu tố: công cụ lao động, đối tượng lao động và sức lao động .
Con người luôn tìm mọi biện pháp để làm cho quá trình lao động, quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn cũng tức là làm tăng năng suất lao động. Để đạt được mục đích này, một mặt không ngừng cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị. Mặt khác, phải tổ chức lao động chặt chẽ, khoa học, hợp lý. Muốn tổ chức lao động khoa học, hợp lý thì điều cần thiết trước hết là phải biết được số lượng và chất lượng lao động cần có để hoàn thành một sản phẩm hay một khối lượng công việc.
Theo C.Mác "bản thân số lượng lao động thì đo bằng thời gian lao động và thời gian lao động lại đo bằng những phần của thời gian như: ngày, giờ, phút..."(C.Mác, Tư bản quyển 1 tập I). Như vậy, bản thân của những thước đo thời gian (ngày, giờ, phút) không nói lên được số lượng lao động và không thể trở thành thước đo lao đông được. Thời gian muốn trở thành thước đo lao động, nó phải thể hiện số lượng lao động sống tất yếu phải hao phí để sản xuất ra sản phẩm. Thời gian tất yếu để sản xuất ra sản phẩm là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào được tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ làm việc trung bình trong những điều kiện bình thường so với hoàn cảnh kinh tế nhất định. Trong điều kiện đó ta có khái niệm về mức lao động như sau:
Mức lao động là lượng lao động hoa phí được qui định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hay một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng, trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
1.2.Định mức lao động.
Để có được mức lao động giao cho người lao động thực hiện phải dựa trên cơ sở, quá trình xây dựng, xét duyệt, ban hành, áp dụng, quản lý thức hiện, sửa đổi mức phù hợp với thực tiễn và dự tính áp dụng vào sản xuất những biện pháp tổ chức - kỹ thuật có năng suất cao. Quá trình đó gọi là công tác định mức lao động.
Vậy, định mức lao động là môn khoa học kinh tế có tầm quan trọng hàng đầu trong việc quản lý lao động, đồng thời là một công tác khá phức tạp đòi hỏi người cán bộ định mức phải có trình độ nghiệp vụ vững chắc. Mặt khác, công tác định mức lao động có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, đặc biệt người lao động trực tiếp sản xuất .
2. Các loại mức.
Để có thể sử dụng các thành tựu khoa học và kinh nghiệm tiên tiến trong ĐMLĐ thì phải hiểu rõ và nắm chắc bản chất các loại mức được áp dụng trong thực tiễn. Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung, điều kiện tổ chức sản xuất nhất định. Tuỳ vào từng loại công việc sản xuất và điều kiện sản xuất mà mức lao động có thể xây dựng dưới các dạng khác nhau.
2.1.Mức thời gian (Mtg)
Mức thời gian là lượng thời gian hao phí cần thiết được quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hay một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức - kỹ thuật nhất định.
Đơn vị đo Mtg là giây, phút, giờ trên đơn vị sản phẩm
2.2.Mức sản lượng (Msl)
Mức sản lượng là số lượng đơn vị sản phẩm (hay khối lượng công việc) quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Đơn vị đo mức sản lượng là đơn vị sản phẩm trên đơn vị thời gian (phút, giờ, ca).
Mức sản lượng thường được xây dựng trên cơ sở mức thời gian và dùng công thức:



Trong đó : Msl: Mức sản lượng.
Mtg: Mức thời gian.
TCa : Thời gian ca.
Như vậy, Mtg và Msl là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau. Tuỳ theo từng điều kiện và đặc điểm của sản xuất mà người ta tính Mtg hay Msl
2.3.Mức phục vụ (Mpv)
Mức phục vụ là số lượng nơi làm việc, đơn vị thiết bị, diện tích sản xuất ...trong doanh nghiệp quy định cho một hay một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phải phục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công việc ổn định và lặp lại có chu kỳ.
2.4.Mức quản lý (Mql)
Mức quản lý là số lượng người hay số bộ phận do một người lãnh đạo phụ trách với trình độ thành thạo phù hợp với điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Trong thực tế, Mtg là cơ sở để tính các loại mức khác. Nó được xây dựng trong điều kiện tổ chức sản phẩm làm ra có lượng hao phí lớn. Mức sản lượng thường xây dựng, áp dụng trong điều kiện sản phẩm làm ra có lượng hao phí ít. Mức phục vụ áp dụng trong điều kiện kết quả sản xuất không được đo bằng những số đo tự nhiên (chiếc, cái...) và đối với công nhân phục vụ.
3. Sự cần thiết phải xây dựng mức.
Định mức lao động là một trong những nội dung quan trọng của tổ chức lao động, tổ chức sản xuất và quản lý lao động trong xí nghiệp. Định mức lao động hợp lý sẽ tạo khả năng kế hoạch hoá tốt hơn quá trình sản xuất, xác định đúng số lượng lao động cần thiết trong năm, khuyến khích sử dụng nguồn dự trữ trong sản xuất, là cơ sở để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của công nhân viên.
3.1.ĐMLĐ là cơ sở để phân phối theo lao động.
Định mức lao động là thước đo hao phí lao động để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định. Vì vậy, mức lao động là căn cứ để tiến hành trả công theo hao phí lao động trong sản xuất. Đơn giá tiền lương được tính theo công thức sau:
ã Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lương .
L : Mức lương cấp bậc công việc
Q : Mức sản lượng
T : Mức thời gian
Tiền lương thực lĩnh là :


Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1045833 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement