Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By khoc_vi_girl2000
#793109 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết Nối

LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I : Lý luận chung về nguồn vốn FDI và kiểm soát FDI 3
1. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI 3
1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1.2 Đặc điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.3.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh 4
1.3.2 Doanh nghiệp liên doanh 4
1.3.3 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 5
1.3.4 Các hình thức khác 5
1.4 Tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.4.1 Đối với nước nhập khẩu vốn 5
1.4.2 Đối với nước xuất khẩu vốn 9
2. Kiểm soát vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 10
2.1 Khái niệm kiểm soát nguồn vốn FDI 10
2.2 Vai trò của việc kiểm soát FDI 10
PHẦN II : THỰC TRẠNG VIỆC KIỂM SOÁT NGUỒN VỐN FDI TẠI VIỆT NAM 11
1. Quan điểm về kiểm soát FDI của Việt Nam 11
2. Quá trình kiểm soát FDI tại Việt Nam 12
2.1 Giai đoạn 2000 – 2002 12
2.2 Giai đoạn 2003 – 2007 13
2.3 Giai đoạn 2008 – nay 15
PHẦN III: Đánh giá kinh tế Việt Nam với quá trình kiểm soát nguồn vốn FDI những năm gần đây 17
1. Khả năng hấp thụ FDI của nền kinh tế 17
2. Thành tựu đạt được của việc kiểm soát FDI 18
2.1 Khối lượng FDI tăng qua các năm 18
2.2 Mức độ giải ngân FDI: tỷ lệ vốn thực hiện/ vốn đăng ký từ 2000 - 2010 19
2.3 Cơ cấu vốn đầu tư 20
2.3.1 Cơ cấu vốn theo ngành 21
2.3.2 Cơ cấu vốn theo vùng 23
2.3.3 Cơ cấu vốn theo đối tác 24
2.3.4 Cơ cấu vốn theo hình thức đầu tư 25
3. Hạn chế và nguyên nhân của việc kiểm soát FDI 26
Phần IV : Kết Luận 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
PHẦN III: Đánh giá kinh tế Việt Nam với quá trình kiểm soát nguồn vốn FDI những năm gần đây

1. Khả năng hấp thụ FDI của nền kinh tế
Thực tế cho thấy vốn FDI tập trung chủ yếu vào các ngành sản xuất, kinh doanh bất động sản và các ngành dịch vụ như ngân hàng, bảo hiểm, du lịch … đây là những ngành yêu cầu cao về trình độ, trong khi đó nguồn cung lao động có thể đáp ứng được còn rất hạn chế. Thực trạng này khiến nhiều dự án qui mô lớn bị chậm tiến độ thực hiện. Vì vậy, nếu không có chính sách kinh tế hợp lý trong việc khuyến khích dịch chuyển lao động có tay nghề thì vị thế của Việt Nam dưới con mắt nhà đầu tư nước ngoài rất dễ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó khối doanh nghiệp FDI cũng chính là khối có kim ngạch nhập khẩu rất lớn và là một trong những nhóm doanh nghiệp đóng góp “tích cực” vào con số nhập siêu tăng rất cao trong năm nay. Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI năm 2008 đạt 24,465 tỷ USD, chiếm khoảng 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, nhưng khối doanh nghiệp này cũng nhập khẩu tới 28,458 tỷ USD. Tổng nhập siêu xấp xỉ 4 tỷ USD của khối này đã chiếm gần 1/4 thâm hụt thương mại của Việt Nam năm 2008.
Về vấn đề chuyển giao công nghệ, trong 20 năm thu hút đầu tư nước ngoài, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số hợp đồng chuyển giao công nghệ nước ngoài tại Việt Nam chỉ mới được ký kết khoảng 10 hợp đồng trong số khoảng 9.000 dự án đầu tư vào Việt Nam. Nhiều bí quyết công nghệ bên Việt Nam vẫn chưa làm chủ được. Điều này có nghĩa là Việt Nam vẫn còn phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài, năng lực nội sinh của công nghệ chưa được kiến tạo và phát huy.
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dẫn đầu danh sách các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là các doanh nghiệp châu Á như: Malaysia với 14,8 tỷ USD (26%), Đài Loan với 8,6 tỷ USD (18,6%), Nhật Bản: 7,3 tỷ USD (15,7%), sau đó là Brunei, Singapore… trong khi các doanh nghiệp Mỹ chỉ chiếm 1,4 tỷ USD (3%). Điều đó phản ánh một thực tế là chúng ta mới chỉ tiếp cận được với các công nghệ trung bình hay trên trung bình của các nước trong khu vực.
2. Thành tựu đạt được của việc kiểm soát FDI
2.1 Khối lượng FDI tăng qua các năm
Chỉ khởi điểm từ những con số khiêm tốn trong những năm đầu thu hút FDI thì dòng vốn FDI gần đây đã tăng lên đáng kể đạt được con số đỉnh điểm tại năm 2008 - năm đạt kỷ lục của Việt Nam về thu hút FDI với 64 tỷ USD vốn đăng ký và tỷ lệ vốn thực hiện cũng theo đó tăng lên cho thấy sự kiểm soát của nhà nước đã bắt đầu mang lại hiệu quả. Theo số liệu thống kê của FIA (Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 15-12-2009, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam năm 2009 đạt 21,48 tỷ USD vốn đăng ký. Mặc dù so với năm 2008 chỉ đạt bằng gần 1/3, song mục tiêu đề ra thu hút khoảng 20 tỷ USD vốn đăng ký trong năm cho thấy nguồn vốn FDI tuy giảm nhưng đã về đích thành công. Trong đó, vốn đăng ký mới của 839 dự án đạt 16,4 tỷ USD; vốn đăng ký bổ sung của 215 dự án được cấp phép từ các năm trước đạt 5,1 tỷ USD. Một điều đáng ghi nhận hơn cả là, nguồn vốn giải ngân của các dự án FDI trong năm 2009 đạt 10 tỷ USD (không tính phần góp của Việt Nam). Năm 2008 mức giải ngân cũng đạt khoảng 11,5 tỷ USD (vốn đăng ký mới năm 2008 đạt 64 tỷ USD). Tuy giảm so với năm trước, nhưng đây là một kết quả rất ấn tượng. Bên cạnh đó, xuất khẩu của khu vực kinh tế FDI trong năm 2009 đạt trên 27 tỷ USD (tính cả xuất khẩu dầu khí) đạt trên 52% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Nếu không tính dầu thô, khu vực FDI xuất khẩu đạt gần 42% (giảm khoảng 2% so với năm 2008). Đây cũng là một thành công
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1045842 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement