Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tkhoa94
#786803

Download miễn phí Đề tài Đánh giá chất lượng hệ thống truyền dẫn số thông qua mô phỏng Monte - Carlo





DANH MỤC HÌNH VẼ 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ 7
1.1. Tổng quan 7
1.1.1. Lịch sử phát triển của thông tin điện tử 8
1.1.2. Thông tin tương tự và thông tin số 9
1.1.3. Truyền tin số 10
1.1.4. Kênh truyền tin 12
1.2. Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống thông tin số 14
1.3. Các tham số đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin số 18
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ SỬ DỤNG TRONG TRUYỀN DẪN SỐ 21
2.1. Truyền dẫn tín hiệu số trên kênh thông dải thông qua điều chế sóng mang 21
2.2. Các khuôn dạng điều chế số 22
2.3. Điều chế biên độ sóng mang 24
2.3.1. Khóa dịch tần số ASK 25
2.3.2. Giải điều chế và tách tín hiệu ASK 28
2.4. Điều chế pha sóng mang PSK 34
2.4.1. Khóa dịch pha PSK 34
2.4.2. Khóa dịch pha vuông góc QPSK 38
2.4.3. Giải điều chế PSK 40
2.5. Điều chế biên độ vuông góc QAM 43
2.5.1. Điều chế 16-QAM 45
2.5.2. Giải điều chế và tách tín hiệu QAM 48
2.5.3. Xác suất lỗi đối với QAM trong một kênh AWGN 49
2.6. Điều chế tần số sóng mang 51
2.6.1. Khóa dịch pha tần số FSK 51
2.6.2. Giải điều chế và tách tín hiệu FSK 54
2.6.3. Xác suất lỗi đối với tách không kết hợp tín hiệu FSK 58
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN SỐ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MATLAB 60
3.1. Vai trò của mô phỏng 60
3.2. Mô phỏng Monte-Carlo trong thông tin số 61
3.3. Đánh giá chất lượng hệ thống truyền dẫn số 62
3.3.1. Các tham số đánh giá chất lượng của hệ thống 62
3.3.2. Mô phỏng Monte-Carlo một số hệ thống vô tuyến điển hình qua kênh AWGN 62
3.3.2.1. Kênh tạp âm AWGN 62
3.3.2.2. Đánh giá lỗi bít của hệ thống QPSK 64
3.3.2.3. Đánh giá chất lượng hệ thống QAM 70
3.3.2.4. Đánh giá chất lượng hệ thống FSK 74
3.3.3. Kết luận 79
3.3.4. Mô phỏng Monte-Carlo các hệ thống truyền dẫn qua kênh pha-đinh 80
3.3.4.1. Kênh pha-đinh 80
3.3.4.2. Mô phỏng hệ thống truyền dẫn QPSK qua kênh pha-đinh Rayleigh 83
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 92
KẾT LUẬN CHUNG 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin Trả lời bài viết này, mình sẽ up tài liệu cho bạn ngay, hay Admin sẽ upload thay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ên độ, tần số và góc pha.
Biểu diễn tín hiệu điều chế:
(2.2.1)
Trong đó: A: là biên độ sóng mang
: là tần số sóng mang
: là pha sóng mang
Nếu tín hiệu đưa đến điều chế các thông số nói trên là tín hiệu liên tục thì ta có điều chế tương tự. Nếu tín hiệu đưa đến điều chế các thông số nói trên là tín hiệu số thì ta có điều chế số.
Trong thông tin số, tín hiệu đưa đến điều chế là tín hiệu nhị phân hay dạng mã hóa M mức của luồng tín hiệu nhị phân này. Trong trường hợp điều chế số thì tín hiệu điều chế cũng làm thay đổi biên độ, pha và tần số của sóng mang. Tương ứng ta có các phương pháp điều chế khác nhau.
Các kỹ thuật điều chế sóng mang số được phân loại cơ bản như sau:
Điều chế đồng bộ gồm:
Đồng bộ nhị phân: ASK, FSK, PSK
Đồng bộ hạng M: ASK hạng M, PSK hạng M, FSK hạng M như QPSK, QAM
Điều chế không đồng bộ gồm:
Không đồng bộ nhi phân: ASK không đồng bộ, FSK không đồng bộ. Với PSK không có không đồng bộ (vì không đồng bộ nghĩa là không có thông tin về pha), nhưng thay vào đó có DPSK không đồng bộ.
Không đồng bộ hạng M cũng có với ASK, FSK, DPSK nhưng phức tạp.
Trong máy phát, tín hiệu tin tức điều chế tín hiệu sóng mang. Tín hiệu sóng mang sau khi được điều chế sẽ được gửi đến máy thu nơi giải điều chế sóng mang xảy ra để khôi phục tin tức tín hiệu. Thực hiện giải điều chế ở máy thu có thể dùng tách sóng kết hợp hay không kết hợp.Tồn tại nhiều sơ đồ tách sóng dành cho người thiết kế hệ thống thông tin số để truyền trên kênh thông dải. Mỗi sơ đồ có những ưu nhược điểm riêng nên việc chọn ưu tiên sơ đồ có tốc độ số liệu cực đại, xác suất lỗi symbol cực tiểu, công suất phát cực tiểu, độ rộng kênh cực tiểu, khả năng chống nhiễu cực đại, mức độ phức tạp ccủa thiết bị cực tiểu ...Tuy nhiên cần lưu ý là một số cá tiêu chuẩn trên đối lập nhau, chẳng hạn tốc độ số liệu yêu cầu lựa chọn cực đại nhưng như vậy sơ đồ sẽ có xác suất lỗi ký hiệu cực đại. Vì vậy phải lựa chọn một giải pháp dung hòa để thỏa mãn càng nhiều các tiêu chí trên càng tốt.
2.3. Điều chế biên độ sóng mang
Trong PAM số băng gốc, các dạng sóng tín hiệu có dạng:
(2.3.1)
Trong đó:
: là biên độ của dạng sóng thứ m.
: là một xung mà dạng của nó xác định các đặc tính phổ của tín hiệu được truyền đi.
Phổ của tín hiệu băng gốc được giả sử là được chứa trong dải tần số ,trong đó W là độ rộng băng của như minh họa trên hình 2.1
Hình 2.1 Mật độ phổ năng lượng của tín hiệu được truyền đi
Biên độ của tín hiệu nhận các giá trị:
, m=1,2,3,...,M (2.3.2)
trong đó: 2d là khoảng cách Euclide giữa hai điểm tín hiệu lân cận nhau.
Để truyền các dạng sóng tín hiệu số thông qua một kênh thông dải, các dạng sóng tín hiệu băng gốc Sm(t) , m=1,2,3,...,M, được nhân với một sóng mang hình sin có dạng (hình 2.2), trong đó là tần số sóng mang ( >W) và ứng với tần số trung tâm trong dải thông của kênh. Do đó, các dạng sóng tín hiệu truyền đi được biểu diễn:
, m=1,2,3,...,M (2.3.3)
2.3.1. Khóa dịch tần số ASK
Trong trường hợp đặc biệt, khi dạng xung được truyền là chữ nhật, nghĩa là:
với các giá trị còn lại của t
thì tín hiệu sóng mang được điều chế biên độ, thường được gọi là khóa dịch biên độ ASK (Amplitude-Shift Keying)
Khi M=2, sóng mang hình sin có hai giá trị biên dộ xác định bởi tín hiệu dự liệu cơ số hai là ‘0’ và ‘1’. Dạng sóng tín hiệu truyền đi được biểu diễn như sau:
với các giá trị còn lại của t
(2.3.4)
Sơ đồ và dạng sóng điều chế ASK nhị phân:
Hình 2.2 Sơ đồ và dạng sóng tín hiệu điều chế ASK
Việc điều chế biên độ của sóng mang bằng các dạng sóng băng gốc Sm(t) làm dịch phổ của tín hiệu băng gốc một lượng và do đó đưa tín hiệu lên dải thông của kênh.
Ta có biến đổi Fourier:
(2.3.5)
Phổ của tín hệu sau khi điều chế là:
Do đó, phổ của tín hiệu được điều chế biên độ được xác định theo công thức:
(2.3.6)
Như vậy, việc điều chế biên độ sóng mang bằng dạng sóng băng gốc làm dịch phổ của tín hiệu gốc một lượng đưa tín hiệu lên dải thông của kênh truyền. Tín hiệu thông dải là một tín hiệu AM mà trên cả hai băng biên sóng mang bị nén (DSB-SC: Double-SideBand Suppressed Carrier).
Phổ của tín hiệu điều chế ASK được thể hiện trên hình 2.3.
Nếu sẽ có hiện thượng chồng phổ giữa hai thành phần của gây méo tín hiệu. Thực tế, để lọc bỏ cả thành phần lọt qua trực tiếp bộ điều chế, người ta chọn hay . Tốc độ truyền số liệu cực đại . Vậy tốc độ truyền số liệu cực đại trong trường hợp này rõ ràng phụ thuộc vào băng tần của đường truyền.
Hình 2.3 Phổ của tín hiệu băng gốc (a) và phổ của tín hiệu đã điều chế (b)
Để tăng tốc độ số liệu, có thể điều chế nhiều mức biên độ nhưng khả năng chống nhiễu sẽ rất kém do biên độ tín hiệu bị ảnh hưởng bởi can nhiễu và hiện tượng điều biên ký sinh gây ra lỗi, mà không thể dùng mạch hạn biên để loại trừ. Đây là một hạn chế của phương pháp điều chế biên độ.
Ta thấy rằng việc đưa tín hiệu băng gốc Sm(t) lên biên độ của tín hiệu sóng mang cos2fct không làm thay đổi biển diễn hình học cơ sở của các dạng sóng tín hiệu PAM số.
Các dạng sóng tín hiệu PAM thông dải có thể biểu diễn được theo:
(2.3.7)
Trong đó:
: là dạng sóng tín hiệu, được xác định như sau:
(2.3.8)
: là các điểm tín hiệu nhận M giá trị trên đường thẳng trục thực (hình 2.4).
, m=1,2,3,...,M (2.3.9)
Hình 2.4 Biểu đồ sao tín hiệu (Constellation) ASK
Dạng sóng tín hiệu được chuẩn hóa để có năng lượng bằng đơn vị, tức là:
(2.3.10)
hệ quả là :
dt = +d t = 1
Song
(2.3.11)
do độ rộng băng W của là rất nhỏ hơn tần số sóng mang, nghĩa là fc>>W.
Trong trường hợp này là hằng số trong bất kỳ chu kỳ nào của , vì vậy tích phân trong (2.3.10) bằng 0 đối với từng chu kỳ của biểu thức dưới dấu tích phân. Nên ta có:
(2.3.12)
Như vậy, nhất thiết phải được tính tỷ lệ một cách thích hợp sao cho các biểu thức (2.3.10) và (2.3.12) được thỏa mãn.
2.3.2. Giải điều chế và tách tín hiệu ASK
Giải điều chế là quá trình ngược lại với điều chế. Việc giải điều chế các tín hiệu ASK số thông dải có thể dùng tách sóng không kết hợp, dùng cách tính tương quan chéo hay bộ lọc phối hợp (là tách sóng kết hợp).
Tách sóng không kết hợp thực hiện đơn giản nhất vì không yêu cầu sự kết hợp pha trong qua trình tách sóng. Hệ thống gồm một bộ lọc thông dải phối hợp với dạng sóng vào ASK, sau đó là bộ tách sóng đường bao và một bộ chuyển đổi tương tự số
(AD:Analog Digital). Vì sóng mang mở và đóng theo dạng sóng tín hiệu vào nên loại điều chế này được gọi là khóa tắt mở (OOK: Off On Keying) hay sóng mang được mở hay được đóng hoàn toàn. Nhưng cách này không tối ưu, vì nó yêu cầu tỷ số tín hiệu trên tạp âm SNR cao hơn đối với cùng tỷ lệ bít BER như nhau ở loại điều chế kết hợp.
Với tách sóng kết hợp, máy thu được đồng bộ với máy phát. Nghĩa là máy thu phải nhận biết được độ trễ trên đường tru...
Kết nối đề xuất:
Hanoi car rental
Advertisement