Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Coed
#780698

Download miễn phí Khóa luận Khảo sát mức độ tin học hóa trong quản trị logistics của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh





MỤC LỤC
ĐỀ MỤC trang
Nhiệm vụ luận văn
Lời Thank i
Tóm tắt đề tài ii
Mục lục iii
Danh sách bảng biểu iv
Danh sách hình vẽ v
 
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.4 Phạm vi của đề tài 3
1.5 Mô hình nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp khảo sát 4
 
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Tổng quan về hoạt động quản trị Logistics trong DN 5
2.2 Chuỗi giá trị của quản trị Logistics 10
2.3 HTTT trong DN 12
2.4 Những ứng dụng CNTT trong hoạt động quản trị Logistics 16
 
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI DNVVN 22
3.1 Tổng quan DNVVN 22
3.2 Ứng dụng CNTT trong quản trị Logistics của DNVVN 28
 
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 33
4.1 Tóm tắt 33
4.1 Phương pháp điều tra 36
4.3 Phân tích kết quả 40
4.4 Tổng hợp kết quả nghiên cứu 55
 
CHƯƠNG 5: NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 56
5.1 Nguyên nhân 56
5.2 Giải pháp 57
5.3 Các đề nghị thêm cho việc thực hiện tin học hóa 61
 
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
PHỤ LỤC
Phiếu khảo sát mức độ tin học hóa trong quản trị hậu cần (logistics) của các DNVVN
tại Tp.HCM
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin Trả lời bài viết này, mình sẽ up tài liệu cho bạn ngay, hay Admin sẽ upload thay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

g, chiếm lấy thêm một thị phần càng khó khăn hơn. Trong sự hữu hạn về thị trường tiêu dùng đó, một trong những cách hiệu quả nhất giúp các DN đạt mục tiêu lợi nhuận nên bắt đầu từ chính bản thân nội bộ của mình, làm sao để kiểm soát hiệu quả và tiết kiệm chi phí, làm cho giá bán đến tay người tiêu dùng cuối cùng cạnh tranh hơn. Như vậy, DN cần chú trọng đến cả đầu ra để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận đồng thời phải biết cắt giảm chi phí không cần thiết mà vẫn bảo đảm được hệ thống chạy tốt. Xét đến khía cạnh đầu vào, DN cũng gặp khó khăn nhất định khi nguồn lực cho sản xuất như nhân lực, vật lực (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị), tài lực (vốn, tiền mặt..) và đặc biệt là thời gian… có giới hạn. Quản trị Logistics trong DN giúp DN trả lời cho bài toán tiết kiệm chi phí đầu vào và sử dụng các nguồn lực sao cho tối ưu nhất. Do vậy có rất nhiều định nghĩa về hoạt động quản trị Logistics nhưng nhìn chung các định nghĩa đều nên lên lợi ích thiết thực mà quản trị Logistics mang lại. Trong nghiên cứu của mình, sinh viên nhận thấy rằng: “Quản trị Logistics trong DN bao gồm những hoạt động giúp tối ưu hóa về vị trị, thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn nguyên vật liệu, bán thành phẩm,..,thành phẩm từ nơi nhà cung cấp đến khách hàng của DN với tổng chi phí thấp nhất”
Với định nghĩa trên ta thấy quản trị Logistics là một chuỗi các hoạt động liên quan đến nhiều bộ phận, phòng ban trong DN như bộ phận thu mua, quản lý nguyên vật liệu, bộ phận kinh doanh, bộ phận quản lý kho.... Nếu trước đây mỗi phòng ban là một “ốc đảo” riêng biệt thì quản trị Logistics thiết kế và quản lý các hoạt động này một cách có khoa học để cắt giảm những chi phí không cần thiết phát sinh trong mỗi phòng ban và giúp cho bộ máy quản lý của DN hoạt động hiệu quả hơn, là cơ sở quan trọng để DN nâng cao năng lực canh tranh.
2.1.2 Vai trò của quản trị Logistics đối với DN
Từ định nghĩa của quản trị Logistics cũng cho thấy rõ quản trị Logistics đóng vai trò quan trọng bảo đảm tính hiệu quả trong hoạt động của DN với chi phí tiết kiệm. Từ đó, DN có thể cung cấp sản phẩm giá thành thấp hơn nhưng có chất lượng đáp ứng đúng hay hơn cả mong đợi của khách hàng.
Mặt khác quản trị Logistics cũng giúp DN chủ động hơn trong việc chọn lựa nguồn cung cấp, duy trì mối quan hệ chặt chẽ hơn đối với nhà cung cấp và khách hàng.
Từ việc chủ động hơn trong khâu tìm nguyên vật liệu, quản trị Logistics đồng thời hỗ trợ trong việc lên kế hoạch sản xuất tốt hơn. Sự kết hợp giữa hai khâu này giúp việc sản xuất luôn ở mức ổn định.
Ngoài ra quản trị Logistics hỗ trợ đắc lực cho chiến lược marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp 4P (Product, Price, Place, Promotion), vì chỉ có quản trị Logistics hoạt động kết hợp chặt chẽ các phòng ban trong DN, đóng vai trò then chốt để đưa sản phẩm đến nơi cần đến vào đúng thời điểm thích hợp.
2.1.3 Nội dung của quản trị Logistics trong DN:
Trước hết quản trị Logistics trong DN là quản lý một quá trình xuyên suốt có sự kết hợp hợp lý giữa các phòng ban để đạt được mục đích tối ưu của tổ chức. Do vậy nội dung của quản trị Logistics trong DN khá rộng bao gồm:
Dịch vụ khách hàng
Hệ thống thông tin
Dự trữ
Quản trị vật tư
Vận tải
Kho bãi
Quản trị chi phí
2.1.3.a Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng có vai trò đặc biệt quan trọng nếu được thực hiện tốt không những giúp DN giữ chân được khách hàng cũ mà còn thu hút được khách hàng mới, hay nói khác đi dịch vụ khách hàng chính là hình ảnh của DN trong lòng khách hàng. Trong thị trường hàng hóa ngày càng được mở rộng, khách hàng khi cần mua một loại hàng hóa nào đó, họ có rất nhiều sự lựa chọn. Nếu nhiều DN đưa cùng đưa vào thị trường những sản phẩm có đặc điểm, chất lượng, giá cả gần như tương đương nhau thì dịch vụ khách hàng trở thành vũ khí cạnh tranh sắc bén.
Định nghĩa:
Dịch vụ khách hàng là những hoạt động cụ thể của công ty nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng liên quan đến thực hiện đơn hàng (từ lúc tiếp nhận, xử lý đơn hàng), những hoạt động đó có thể là: lập bộ chứng từ, xử lý, truy xuất đơn hàng, giải quyết các khiếu nại liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, các chương trình khuyến mãi mà DN cam kết cung cấp cho khách hàng.
(Nguồn: Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân. Quản trị Logistics. NXB Thống Kê 2006)
Như vậy dịch vụ khách hàng có liên quan đến rất nhiều yếu tố. Nhìn chung sẽ được chia thành ba nhóm:
Trước giao dịch
Trong giao dịch
Và sau giao dịch
Chi tiết của từng yếu tố được mô tả qua hình sau:
Hình 1: Các yếu tố của dịch vụ khách hàng
Các yếu tố trước giao dịch:
Xây dựng chính sách dịch vụ khách hàng
Giới thiệu các dịch vụ cho khách hàng
Tổ chức bộ máy thực hiện
Phòng ngừa rủi ro
Quản trị dịch vụ
Các yếu tố trong giao dịch:
Tình hình dự trữ hàng hóa
Thông tin hàng hóa
Tính ổn định của quá trình thực hiện đơn hàng
Khả năng thực hiện các chuyến hàng đặc biệt
Khả năng điều chuyển hàng hóa
Thủ tục thuận tiện
Sản phẩm thay thế
Các yếu tố sau giao dịch:
Lắp đặt, bảo hành sửa chửa và các dịch vụ khác
Theo dõi sản phẩm
Giải quyết than phiền, khiếu nại, trả lại sản phẩm
Cho khách hàng mượn sản phẩm
Chăm sóc khách hàng, duy trì và phát triển, duy trì mối quan hệ với khách hàng
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
(Nguồn: Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân. Quản trị Logistics. NXB Thống Kê 2006)
2.1.3.b Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin được xem là mạch máu của DN, hãy tưởng tượng nếu thông tin không được trao đổi lẫn nhau thì việc ra quyết định trong chính từng phòng ban gặp rất nhiều khó khăn. Một ví dụ đơn giản là, bộ phân kinh doanh khi tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, nếu không có thông tin về tình hình hàng hóa trong kho, tình hình của sản xuất, hay thông tin về mối quan hệ giữa DN và khách hàng đó, bộ phận kinh doanh không thể tự mình đưa ra quyết định có chấp nhận đơn hàng hay không. Thông tin chính là cơ sở để đưa ra quyết định và rõ ràng thông tin càng nhiều việc ra quyết định càng thuận lợi hơn.
Như ta đã biết nhiều dữ liệu và sự kiện khi được sắp xếp và nhìn nhận một cách có hệ thống sẽ tạo ra những thông tin giá trị. Giá trị của thông tin tùy thuộc rất nhiều vào khả năng của người dùng dữ liệu để tạo ra thông tin. Trước đây, để thu thập dữ liệu DN ghi chép lại dữ liệu, sự kiện, hoạt động bằng một hệ thống sổ sách, và thực hiện chế độ báo cáo để có thông tin nhằm phân tích hoạt động trong quá khứ, lập kế hoạch cho tương lai,… và rất nhiều quyết định khác. Việc này đã khiến DN gặp phải một số vấn đề:
Gây mất thời gian khi phải ghi chép khối lượng lớn dữ liệu
Tốn không gian để lưu trữ sổ sách giấy tờ, dữ liệu có thể bị mất hoàn toàn khi xảy ra sự cố hỏa hoạn
Thời gian để có thông tin cần tìm không nhanh chóng
Việc ghi chép dữ liệu để báo cáo có thể xảy ra sai sót, có thể xảy ra chỉnh sửa số liệu.
Và máy tính đã giúp DN giải quyết phần lớn các vấn đề trên. Máy tính giảm t
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement