Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By snow_flakes1507
#742520

Download miễn phí Đề tài Vấn đề lý luận chung về ký kết thực hiện hợp đồng kinh tế và thực tế áp dụng tại chi nhánh công ty Thái Bình Dương





MỤC LỤC
Lời nói đầu 1
Chương I: Pháp lý về hợp đồng kinh tế 2
I. Những vấn đề lý luận về hợp đồng kinh tế 2
1. Khái niệm chung về hợp đồng 2
a. Khái niệm 2
b. Vai trò của hợp đồng trong đời sống xã hội 2
2. Khái niệm về hợp đồng kinh tế 2
a. Lịch sử phát triển của hợp đồng kinh tế 2
b. Khái niệm hợp đồng kinh tế 5
3. Đặc điểm của hợp đồng kinh tế 5
II. Ký kết hợp đồng kinh tế 6
1. Nguyên tắc kí kết hợp đồng kinh tế 6
a. Nguyên tắc tự nguyện 6
b. Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi 7
c. Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật 7
2. Căn cứ để kí kết hợp đồng 7
a. Định hướng kế hoạch của Nhà nước, các chính sách, chế độ, các chuẩn mực kinh tế, kĩ thuật hiện hành 7
b. Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng 8
c. Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động của các chủ thể kí kết 8
d. Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng đảm bảo tài sản của các bên ký kết hợp đồng 8
3. Thẩm quyền kí kết hợp đồng 8
III. Phân tích những điều khoản của hợp đồng kinh tế 9
IV. Thủ tục ký kết hợp đồng 12
1. Phương pháp ký trực tiếp 12
2. Phương pháp ký gián tiếp 12
V. Thực hiện hợp đồng kinh tế 13
1. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng kinh tế 13
2. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng 14
3. Thay đổi, đình chỉ thanh lý hợp đồng kinh tế 15
4. Hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu 15
Chương II: áp dụng hợp đồng kinh tế tại công ty chi nhánh Thái Bình Dương 17
I. Giới thiệu chung về công ty Thái Bình Dương 17
II. Quá trình đàm phán ký kết thực hiện hợp đồng kinh tế tại công ty chi nhánh Thái Bình Dương 18
1. Tình hình ký kết hợp đồng kinh tế 18
a. Các loại hợp đồng kinh tế mà chi nhánh Công ty ký kết 18
b. Thẩm quyền ký kết hợp đồng kinh tế của chi nhánh và của đối tác 18
c. Thủ tục kí kết hợp đồng kinh tế tại chi nhánh Công ty 18
d. Nội dung của hợp đồng kinh tế 19
2. Cơ sở thiết lập quá trình ký kết HĐKT tại chi nhánh công ty Thái Bình Dương 203. Quá trình thực hiện HĐKT tại công ty Thái Bình Dương 20
Chương III: Một số kiến nghị qua việc áp dụng hợp đồng kinh tế tại chi nhánh công ty Thái Bình Dương 22
I. Đánh giá thực trạng công tác kí kết, thực hiện hợp đồng kinh tế tại chin nhánh 221. Thuận lợi 222. Khó khăn 22
II. Hướng sửa đổi bổ sung pháp lệnh của HĐKT 23Kết luận 25
 
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin Trả lời bài viết này, mình sẽ up tài liệu cho bạn ngay, hay Admin sẽ upload thay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


- Quyền ký kết HĐKT của các đơn vị kinh tế còn được thể hiện qua việc các dơn vị kinh tế có quyền từ chối mọi sự áp đặt của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong việc ký kết HĐKT.
Nguyên tắc tự nguyện trong ký kết HĐKT đánh dấu bước đổi mới căn bản trong chế độ HĐKT của Nhà nước ta, được ghi nhận trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989.
Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi
Nguyên tắc này là khi ký kết HĐKT, các chủ thể phải đảm bảo trong nội dung của hợp đồng có sự tương xứng về quyền và nghĩa vụ nhằm đáp ứng lợi ích kinh tế của mỗi bên. Bất kể các đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh tế nào, do cấp nào quản lý, khi ký kết hợp đồng đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, cũng có lợi trên cơ sở thoả thuận và phải chịu trách nhiệm vật chất nếu vi phạm hợp đồng đã ký kết. Không thể có một HĐKT nào chỉ mang lại lợi ích cho một bên hay một bên chỉ có quyền còn bên kia chỉ có nghĩa vụ. Một hợp đồng kinh tế đã được ký kết vi phạm nguyên tắc bình đẳng thì sẽ ảnh ưởng đến hiệu lực của hợp đồng kinh tế đó.
Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật:
Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản là các bên tham gia quan hệ HĐKT phải dùng chính tài sản của đơn vị mình để đảm bảo việc ký kết và thực hiện HĐKT. Tuy nhiên, một chủ thể có thể ký kết hợp đồng kinh tế trong trường hợp được một chủ thể khác đứng ra bảo lãnh về tài sản.
Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện HĐKT và việc bảo vệ trật quản lý kinh tế của Nhà nước. Một hợp đồng kinh tế chỉ có thể thực hiện một cách nghiêm chỉnh khi nó không tráI pháp luật và các bên có khả năng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
Căn cứ để ký hợp đồng kinh tế.
Định hướng kế hoạch của Nhà nước, các chính sách, chế độ, các chuẩn mực kinh tế, kỹ thuật hiện hành.
Đối với mỗi đơn vị kinh tế, ký kết hợp đồng kinh tế là cơ sở để xây dựng kế hoạch và là công cụ để thực hiện kế hoạch của mình. Kế hoạch của mỗi đơn vị kinh tế được xây dựng căn cứ vào định hướng kế hoạch của Nhà nước, do đó việc ký kết các HĐKT cũng phải căn cứ vào định hướng kế hoạch của Nhà nước. Ngoài ra, để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả trong việc xây dựng nội dung của HDDKT, khi ký kết hợp đồng các chủ thể cũng phải căn cứ vào các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước.
Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng:
Hợp đồng kinh tế phản ánh mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ, on lôn gắn liền với sự vận động của thị trường, của quan hệ cung cầu. Vì vậy, trong việc ký kết hợp đồng kinh tế, các chủ thể luôn luôn căn cứ vào nhu cầu của thị trường bao gồm các khả năng cung cấp hàng háo, dịch vụ và nhu cầu cần đáp ứng về hàng hoá, dịch vụ của mình và của bạn hàng.
Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt động của các chủ thể ký kết:
Khả năng phát triển của sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế là những khả năng thực tế về tiền vốn, vật tư, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chức năng hoạt động là phạm vi ngành nghề, lĩnh vực kinh tế mà đơn vị đó được tiến hành hoạt động.
Việc ký kết hợp đồng kinh tế không thể bỏ qua được căn cứ này bởi vì nó đảm bảo khả năng thực tế của việc thực hiện hợp đồng, đồng thởi đảm bảo tính cân đối giữa khả năng và nhu cầu, giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa giá trị và hiện vật.
Tính hợp pháp của hoạt động sản xuát kinh doanh và khả năng đảm bảo tài sản của các bên ký kết hợp đồng:
Khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế, các đơn vị kinh tếư phảI căn cứ vào những qui định của pháp luật, những yêu cầu khách quan và khả năng chủ quan để xác lập mối quan hệ kinh tế một cách hợp pháp, có đầy đủ điều kiện để thực hiện nhằm mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho đơn vị mình và cho xã hội.
3. Thẩm quyền ký kết hợp đồng.
Theo điều 2 pháp lệnh HĐKT, hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các bên sau đây:
- Pháp nhân với pháp nhân.
- Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Pháp nhân là một tổ chức có đầy đủ điều kiện sau đây:
- Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm độc lập bằng các tài sản đó.
- Tự nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật, có thể trở thành nguyên đơn, bị đơn trước toà án.
- Tồn tại độc lập và được pháp luật công nhận là một tổ chức độc lập.
- Cá nhân có đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật, là người đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo đúng thủ tục pháp luật qui định và đã được cấp giấy phép kinh doanh.
Ngoài ra, theo qui định tại Điều 42, Điều 43 Pháp lệnh HĐKT, những người làm khoa học, kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ngư dân cá thể, tổ chức và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cũng được áp dụng các qui định của pháp lệnh HĐKT.
Khi tiến hành ký kết HĐKT, mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng chỉ cần cử một thay mặt để ký vào HĐKT. Nếu là pháp nhân thì ngơừi ký kết hợp đồng phải là người được bổ nhiệm hay đang giữ chức vụ đó. Nếu là cá nhân có đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật thì người ký hợp đồng phải là người đứng tên trong giấy phép kinh doanh. Trong tất cả trường hợp, hợp đồng kinh tế không bắt buộc kế toán trưởng phải cùng ký vào bản HĐKT, đây là điểm khác biệt so với qui định trong điều lệ về chế độ HĐKT ban hành theo Nghị định 54/CP ngày 10/3/1975.
Trong trường hợp một bên là người làm công tác khoa học, kỹ thuật, nghệ nhân thì người ký kết hợp đồng kinh tế phải là người trực tiếp thực hiện công việc trong hợp đồng. Khi một bên là hộ kinh tế gia đình nông dân, ngư dân cá thể thì thay mặt ký HĐKT phải là chủ hộ.
Quy định trên đây có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc vì nó vừa giúp cho các đơn vị kinh tế có thể linh hoạt trong việc ký kết và thực hiện HĐKT lại vừa ràng buộc trách nhiệm theo nguyên tắc “chịu trách nhiệm cá nhân”.
III. Phân tích những điều khoản của hợp đồng kinh tế.
Theo qui định tại điều 12 Pháp lệnh HĐKT thì nội dung của HĐKT bao gồm những điều khoản cụ thể sau:
1. Ngày tháng năm ký kết hợp đồng kinh tế.
- Tên, địa chỉ, số tài khoản, ngân hàng giao dịch của các bên.
- Họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh.
2. Điều khoản đối tượng của hợp đồng.
Tức là các bên trao đổi mua bán, giao dịch về cái gì…? công việc gi…?
Đối tượng của hợp đồng tính bằng khối lượng, số lượng hay giá trị quy ước đã thoả thuận.
3. Điều khoản chất lượng.
Tức là sự qui định thể hiện những đặc điểm, tính cách, … của đối tượng hợp đồng, các bên phải thoả thuận cụ thể về chủng loại, quy cách, cách tính, tính đồng bộ, mẫu mã, tiêu chuẩn… của sản phẩm, hàng hoá hay những yêu cầu ký thuật của công việc giao dịch giữa các bên.
4. Điều khoản giá cả.
Các bên có thể thoả thuận xác định đơ...
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement