Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Jeric
#739094 Download miễn phí Đề tài
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Mục đích nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về đa dạng sinh học
2.1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học .
2.1.2. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học
2.1.3. Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học và giải pháp bảo tồn .
2.1.4. Một số chương trình Nhà nước có các đề tài liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học
2.1.5. Các phương pháp đánh giá đa dạng sinh học .
2.2. Khái quát về rừng ngập mặn .
2.2.1. Trên thế giới .
2.2.2. Ở Việt Nam .
2.3. Tình hình nghiên cứu về đa dạng sinh học . .
2.3.1. Một số nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới .
2.3.2. Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam .
Chương 3
ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu .
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .
3.1.2. Thực vật rừng ngập mặn Cần Giờ .
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.3. Phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật .
3.3.1. Cơ sở lựa chọn tiểu khu nghiên cứu .
3.3.2. Công tác chuẩn bị .
3.3.3. Ngoại nghiệp .
3.3.4. Xử lý số liệu .
3.4. Phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh học thú
3.5. Phương pháp nghiên cứu đa dạng sinh học chim .
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Vị trí các ô đo đếm .
4.2. Định lượng đa dạng sinh học thực vật tại tiểu khu 1
4.2.1. Phân tích đa dạng thực vật loài tại tiểu khu 1
4.2.2. Phân tích đa dạng họ thực vật trong tiểu khu 1 .
4.2.3 Phân tích đa dạng quần xã thực vật trong tiểu khu 1 .
Chương 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
5.2. Kiến nghị .

Hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam khá phong phú về đa dạng sinh học với 37 loài cây ngập mặn và khoảng 70 loài cây tham gia. Trong đó, 18 loài có thể cung cấp dịch nhựa cho nước uống, đường, rượu; 30 loài có thể cung cấp gỗ, than, củi; 14 loài cung cấp tanin; 24 loài có thể dùng làm phân xanh; 21 loài có thể dùng làm dược liệu và phục vụ nuôi ong. Là môi trường sống của 258 loài cá trong đó hàng chục loài có giá trị kinh tế cao. Ngoài ra, các loài chim, thú, bò sát cũng rất phong phú ở các khu rừng ngập mặn.
Về thực vật rừng ngập mặn, theo Phan Nguyên Hồng (1999), khu hệ thực vật rừng ngập mặn Việt Nam bao gồm 47 họ thực vật. Số lượng loài cây biến động theo từng vùng khác nhau, vùng ven biển Bắc Bộ có 52 loài, vùng ven biển Trung Bộ có 69 loài, vùng ven biển Nam Bộ có 100 loài. Vùng ven biển Cà Mau có hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú nhất về tổ thành loài cây, sinh trưởng phát triển tốt và đạt kích thước lớn. Trong khu hệ thực vật rừng ngập mặn có 5 họ giữ vai trò quan trọng là họ Đước (Rhizophoraceae), họ Mấm (Avicenniaceae), họ Bần (Sonneratiaceae), họ Đơn nem (Myrsinaceae) và họ Dừa (Palmae) (trích dẫn bởi Phùng Ngọc Lan, Phan Nguyên Hồng và ctv, 2006).
Rừng ngập mặn thuộc huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Sau 22 năm (1978 – 2000), Cần Giờ đã phục hồi hơn 30.000 ha rừng ngập mặn và được UNESCO công nhận là “Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ” vào ngày 21/1/2000. Đây là Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn được phục hồi sau chiến tranh hóa học đầu tiên trên thế giới, và cũng là Khu Dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam (Lê Văn Khôi và ctv, 2006).
2.3. Tình hình nghiên cứu về đa dạng sinh học
2.3.1. Một số nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới
Macintosh và Ashton (2002) “Tổng quan về quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học rừng ngập mặn” đã trình bày những thông tin chung về đa dạng sinh học và bảo tồn rừng ngập mặn.
Kathiresan và Qasim (2005) đã cho xuất bản cuốn sách tổng quát các vấn đề về “Đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng ngập mặn” ở Ấn Độ. Cuốn sách giới thiệu chung về đa dạng sinh học, tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
Tài liệu của Clarke và Warwick (2001) về “Phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích thống kê để xác định những thay đổi về quần xã ven biển” gồm 17 chương trình bày cơ sở khoa học, lý luận hình thành phương pháp và phân tích tính đa dạng sinh học bằng phần mềm PRIMER (Plymouth Routines In Multivariate Ecological Research). Công thức, ý nghĩa của các chỉ số đa dạng được trình bày và giải thích trên cơ sở khoa học của việc xử lý định lượng đa dạng sinh học.
2.3.2. Nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam
Phan Nguyên Hồng (2004) trong cuốn “Hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng ven biển đồng bằng sông Hồng” đã trình bày một số nghiên cứu về rừng ngập mặn với các lĩnh vực đa dạng sinh học, sinh thái học, kinh tế xã hội, quản lý, tuyên truyền giáo dục vùng ven biển đồng bằng sông Hồng.
Lê Văn Khôi, Viên Ngọc Nam và Lê Đức Tuấn (2006) với công trình về khôi phục và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh 1978 – 2000 đã trình bày quá trình khôi phục và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ từ 1978 – 2000. Đây là cơ sở cho nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện.
Trong chương trình điều tra cơ bản tổng hợp có định hướng hai huyện Nhà Bè và Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh, Viên Ngọc Nam và Nguyễn Sơn Thụy (1993) đã điều tra thành phần loài, sự phân bố loài, các quần xã thực vật tự nhiên, diện tích, cấu trúc, diễn thế rừng ở Cần Giờ. Kết quả điều tra cung cấp thêm những thông tin về rừng ngập mặn Cần Giờ và là cơ sở quan trọng cho việc điều tra đa dạng sinh học sau này.
Bài giảng cao học về “Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen lâm nghiệp” của Viên Ngọc Nam (2005) có ý nghĩa tham khảo rất lớn trong đề tài về phương pháp nghiên cứu định lượng đa dạng sinh học. Từ những kiến thức chung nhất về đa dạng sinh học, tác giả đã giải thích cơ sở khoa học, đưa ra công thức, ý nghĩa các chỉ số đa dạng, hướng dẫn thực hiện phần mềm tính toán PRIMER…
Chương 3
ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Tọa độ địa lý
- Vĩ độ Bắc: 10022’4” – 10037’39”
- Kinh độ Đông: 100046’12” – 107000’59”
Ranh giới
- Phía Bắc giáp với huyện Nhà Bè theo ranh giới sông Nhà Bè
- Phía Nam giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp với Long An và Tiền Giang
- Phía Đông và Đông Bắc giáp với Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phạm vi được giới hạn bởi các đoạn sông, rạch, tắc là sông Soài Rạp – sông Vàm Sát - rạch Đôn - tắc An Nghĩa – sông Lòng Tàu - tắc Rỗi – sông Đồng Tranh – tắc Nước Hội – sông Thị Vải – sông Gò Gia – sông Cái Mép và biển Đông.
3.1.1.2. Khí hậu thủy văn
- Khí hậu
Rừng ngập mặn Cần Giờ mang đặc tính khí hậu nóng và chịu chi phối của quy luật gió mùa cận xích đạo với 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
. Lượng mưa: thấp nhất thành phố Hồ Chí Minh, trung bình từ 1.300 – 1.400 mm/năm, có xu hướng giảm dần từ Bắc xuống Nam trong đó Cần Giờ 1.157mm, Tam Thôn Hiệp 1.504 mm, và ở mũi Nhà Bè 1.744 mm/năm.
Số ngày mưa không quá 160 ngày/năm, mùa mưa thường bắt đầu từ 20 tháng 4 đến 31 tháng 10 hàng năm, tập trung vào tháng 6 và tháng 9. Mưa thường xảy ra vào buổi chiều, cơn mưa thường kéo dài không quá 30 phút. So với trước năm 1975, những năm gần đây lượng mưa ở Cần Giờ có giảm đi (khoảng 1.336mm/năm).
- Thủy văn
. Mạng lưới sông rạch
Cần Giờ có mạng lưới sông rạch chằng chịt 7 – 10 km/km2, nguồn nước từ biển đưa vào bởi 2 cửa sông chính hình phễu là vịnh Giồng Tranh và vịnh Gành Rái. Nguồn nước từ sông đổ ra là nơi hợp lưu của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai ra biển bằng 2 tuyến chính là sông Lòng Tàu và Soài Rạp, ngoài ra còn có sông Thị Vải, Gò Gia và các phụ lưu của nó. Sông Lòng Tàu là thủy lộ chính đưa các tàu có trọng tải trên 20.000 tấn vào cảng Sài Gòn. Sông Rạch chảy theo hướng Đông Nam dạng uốn lượn có ảnh hưởng đến địa hình và thay đổi cảnh quan các sinh vật cảnh. Hai sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp là hai hệ thống sông chính chi phối toàn bộ chế độ thủy văn của hầu hết các sông rạch khác.
- Chế độ thủy triều
Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm trong vùng có chế độ bán nhật triều không đều (hai lần nước lớn, hai lần nước ròng trong ngày), hai đỉnh triều thường bằng nhau nhưng hai chân triều lại lệch nhau rất xa.
Biên độ triều cường ngập mặn từ 4 – 4,2 m vào loại cao nhất Việt Nam và có xu hướng giảm dần từ phía Nam lên Bắc. Phía Nam giáp biển Đông, thời gian xuất hiện biên độ triều lớn nhất từ tháng...

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam
Advertisement