Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By TenEyck
#736490 Download miễn phí Đồ án Matlab



MỤC LỤC
Trang

PHẦN I: Tổng Quan Về Hệ Thống Về Hệ Thống Điện Thoại Di Động 1
Chương I: Tổng Quan Về Hệ Thống Thông Tin Di Động Tế Bào 2
I. Lịch Sử Phát Triển Của Thông Tin Di Động 2
II. Tổng Quan Về Hệ Thống Thông Tin Di Động Tế Bào 3
1. Tổng Quan 3
2. Mô hình hệ thống thông tin di động tế bào 4
Chương II: Các Hệ Thống Thông Tin Di Động 6
I. Hệ Thống Thông Tin Di Động Thế Hệ 1G 6
1. Tổng quan 6
2. Các tham số hệ thống 7
II. Hệ Thống Thông Tin Di Động Thế Hệ 2G 7
1. Tổng quan 7
2. Các hệ thống chủ yếu ở thế hệ 2G 8
III. Hệ Thống Thông Tin Di Động Thế Hệ 3G 8
1. Tổng quan 8
2. Các hệ thống cơ bản 9
Chương III: Các Kỹ Thuật Đa Truy Nhập Trong Thông Tin Di Động 10
I. FDMA (Frequency Division Multiple Access) 10
1. Hiệu suất phổ tần số 11
2. Dung lượng của hệ thống 11
3. Nhiễu xuyên kênh 12
II. TDMA (Time Division Multiple Access) 12
1. Ưu và Nhược điểm của hệ thống TDMA 13
2. Hiệu suất phổ của TDMA 13
3. Dung lượng của hệ thống TDMA 14
III. Kỹ thuật CDMA(Code Division Multiple Access) 14
Chương IV : Tổng Quan CDMA Trong Thông Tin Di Động 16
I. Nguyên Lý Kỹ Thật CDMA 16
1. Thủ tục phát và thu tín hiệu 16
2. Các đặc tính của kỹ thuật CDMA 17
Phần II: Hệ Thống Thông Tin Di Động CDMA2000_1X 24
Chương I: Hệ Thống Thông Tin Di Động 2000 25
I. Tổng Quan 25
1. Khả năng chính mới: (Major new capability) 26
2. Các tiêu chuẩn CDMA theo TIA/EIA/IS-2000 26
3. Độ rộng băng tần 26
4. Các đặc trưng 26
II. Các Đặc Điểm CDMA-2000 27
1. Băng thông 28
2. Các kênh vật lý 28
3. Gói data 30
4. Cấu trúc phân lớp 31
III. Cấu Trúc Của Hệ Thống CDMA2000 32
1. IP di động(tiêu chuẩn Internet được đề xuất cho di động 34
2. Các kênh vật lý 34
3. Truyền dẫn đơn và đa sóng mang 35
4. Điều khiển công suất 36
5. Phân tập phát 36
6. Điều chế trực giao 38
7. Đặc điểm quan trọng của đường xuống 38
8. Kênh truy nhập 39
IV: Các Dịch Vụ Hổ Trợ 41
1. Dịch vụ bổ xung IS-664 41
2. Mạng thông minh 43
Phần III: Kỹ Thật Trải Phổ Trong Hệ Thống CDMA 44
Chương I: Giới Thiệu Công Nghệ Trải Phổ 45
I Giới Thiệu Chung 45
1. Giới thiệu về công nghệ trải phổ 45
2. Tính chất và nguyên lí của kỹ thuật trải phổ 46
3 . Ưu điểm và ứng dụng của kỹ thuật trải phổ 48
Chương II: Kỹ Thuật Trải Phổ Trực Tiếp 50
I. Giới thiệu hệ thống trải trực tiếp (DS) 50
1. Đặc tính của tín hiệu DS 50
2. Độ rộng băng RF của hệ thống DS 52
II. Hệ Thống Trải Phổ Chuỗi Trực Tiếp(DS/SS) 57
1. Mở đầu 57
2. Giả tạp âm 57
3. Hệ thống DS/SS-BPSK 59
4. Mật độ phổ công suất 64
5. Độ lợi xử lý PG 65
6. Hiệu năng lượng của hệ thống 65
Chương III: Kỹ Thuật Trải Phổ Nhảy Tần 72
I. Máy phát trải phổ nhảy tần 72
II. Máy thu trải phổ nhảy tần 73
III. Trải phổ nhảy tần chậm 74
IV. Trải phổ nhảy tần nhanh 75
Chương IV: Kỹ Thuật Trải Phổ Dịch Thời Gian 78
I. Trải Phổ Dịch Thời Gian 78
II. Hệ thống lai 79
1. Hệ thống lai FH/DS 79
2. Hệ thống lai TH/FH 82
3. Hệ thông lai TH/DS 82
ChươngV: Mã Trải Phổ Ngẫu Nhiên PN 86
I. Tổng quan về mã trải phổ 86
1. Mô hình phát chuỗi nhị phân ngẫu nhiên 87
2. Đáp ứng của chuỗi ngẫu nhiên 88
3. Hàm tự tương quan d(t) 88
4. Hàm tự tương quan PN7 88
5. Số bít cùng A và số bít khác D khi dãy PN7 dịch một bít 89
II. Các loại mã trải phổ PN 89
1. Dãy m 89
2. Các chuỗi Gold 91
3. Chuỗi Walsh 93
III. Các phương pháp điều chế và giải điều chế trong CDMA 94
1. Phương pháp điều chế và giải điều chế khóa dịch tần số FSK 94
2. Điều chế khóa dịch pha hai trạng thái (BPSK) 98
Phần IV : Mô Phỏng Phương Pháp Trải Phổ DS-SS 101
I. Mô hình hệ thống thu phát trải phổ 102
II. Kết quả mô phỏng 105
1. Giao diện chính 105
2. Sơ đồ thu phát của hệ thống trải phổ 106
3. Dạng sóng và phổ dữ liệu 107
4. Dạng sóng và phổ dữ liệu sau điều chế BPSK 108
5. Dạng sóng và phổ của chuỗi giả PN 109
6. Dạng sóng của tín hiệu được trải phổ 110
7. Dạng sóng và phổ của tín hiệu nén phổ 111
8. Dạng sóng và phổ của tín hiệu sau giải điều chế 112
Phần V: Kết Luận Và Hướng Phát Triển Đề Tài 113
Tài Liệu tham Khảo 114
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TẾ BÀO
I. Lịch Sử Phát Triển Của Thông Tin Di Động:
Thông tin di động đã được sử dụng khá lâu. Mặc dù các khái niệm tổ ong, các kỹ thuật trải phổ, điều chế số và công nghệ vô tuyến đã được biết đến.
Hơn 50 năm trước đây, dịch vụ di động mãi đến đầu những năm 1960 mới xuất hiện ở dạng sử dụng được, vậy khi đó nó mới chỉ là các sửa đổi thích ứng của các hệ thống vận hành. Các hệ thống điện thoại đầu tiên này ít tiện lợi và dung lượng thấp so với các hệ thống ngày nay. Cuối cùng các hệ thống thoại tổ ong điều song công sử dụng công nghệ đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA) đã xuất hiện vào những năm 1980. Cuối những năm 1980 người ta nhận thấy các hệ thống tổ ong tương tự không thể đáp ứng được nhu cầu càng tăng của người sử dụng vào tương lai nếu không loại bỏ được các hạn chế cổ hữu của hệ thống này như:
Phân bổ tần số rất hạng chế, dung lượng thấp.
Thoại ồn, và nhiễu xảy ra khi máy di động chuyển dịch.
Không đáp ứng được các dịch vụ mới của khách hàng.
Không cho phép giảm đáng kể giá thành của thiết bị, và cơ sở hạ tầng.
Không đảm bảo tính bảo mật của cuộc gọi.
Không tương thích các hệ thống khác nhau, đặc biệt ở Châu Âu.
Giải pháp duy nhất để loại bỏ các hạn chế trên là phải sử dụng kỹ thuật thông tin số cho thông tin di động, cung với các kỹ thuật đa truy cập mới.
Một số ưu điểm của thông tin di động số Cellular:
Sử dụng kỹ thuật điều chế số tiên tiến nên hiệu suất sử dụng phổ tần số cao hơn.
Số hoá tín hiệu thoại với tốc độ bít ngày càng thấp,cho phép nhiều kênh thoại hơn vào dòng bít tốc độ chuẩn.
Giảm tỷ lệ tin tức báo hiệu, tỷ lệ lớn hơn cho tin tức người sử dụng.
Áp dụng kỹ thuật mã hoá kênh, và mã hoá nguồn của truyền dẫn số.
Hệ thống chiếm nhiều kênh chung CCI (Cochannel Interference) và các kênh kề (Adjacert Channel Interfernce) hiệu quả hơn. Điều này làm tăng dung lượng hệ thống.
Nhận thực, truyền số liệu kết nối ISDN.
Điều khiển truy cập và chuyển giao hoàn hảo hơn, dung lượng tăng, diện tích cell nhỏ hơn, chuyển giao nhiều hơn, báo hiệu dễ dàng hơn xử lý bằng phương pháp số.
Đặc điểm của mô hình điện thoại di động tế bào cell là việc sử dụng lại tần số, và diện tích của cell khá nhỏ trong thực tế, sự tăng trưởng trong một cell nào đó chiếm mức chất lượng giảm sút quá mức, người ta thực hiện việc chia tách cell thành các cell nhỏ hơn, người ta sử dụng công suất nhỏ hơn và các mẩu sử dụng ở tỷ lệ xích nhỏ hơn. Các hệ thống đó sẽ cung cấp thêm nhiều loại hình dịch vụ mới như: Thông tin thoại, âm thanh hình ảnh, hội nghị truyền hình, giáo dục từ xa, … thông suốt trong phạm vi toàn cầu.
II. Tổng Quan Về Hệ Thống Thông Tin Di Động Tế Bào:
1. Tổng Quan:
Toàn bộ vùng phục vụ của hệ thống điện thoại di động tổ ong được chia thành nhiều vùng phục vụ nhỏ, gọi là các ô, mỗi ô có một trạm gốc phụ trách và được điều khiển bởi tổng đài sao cho thuê bao vẫn duy trì được cuộc gọi một cách liên tục khi di chuyển giữa các ô.
Trong hệ thống thông tin di động tổ ong thì tần số mà các máy di động sử dụng là không cố định, ở một kênh nào đó mà kênh đó tín hiệu đàm thoại được xác định nhờ kênh báo hiệu, và máy di động được đồng bộ về vấn đề tần số một cách tự động. Vì vậy các ô kề nhau nên sử dụng tần số khác nhau, còn các ô ở xa hơn một khoảng nhất định thì có thể tái sử dụng lại tần số đó. Để cho phép các máy di động có thể di trì cuộc gọi liên tục trong khi di chuyển giữa các ô thì tổng đài phải điều khiển các kênh báo hiệu, hay các kênh lưu lượng theo sự di chuyển của máy di động để chuyển đổi tần số của máy thích hợp một cách tự động.


Hiệu quả sử dụng tần số của hệ thống thông tin di động tăng lên vì các kênh RF giữa các BS kề nhau có thể được định vị một các có hiệu quả nhờ việc tái sử dụng lại tần số, vì vậy dụng lượng thuê bao được phục vụ sẽ tăng lên.
2. Mô Hình Hệ Thống Thông Tin Di Động Tế Bào:
Hệ thống thông tin di động tế bào gồm bốn phần chính: Phân hệ chuyển mạch BSS (Base Station Subsystem), trạm di động MS (Mobile Station), hệ hỗ trợ và khai thác OSS (Operation And Support Support Subsystem).
 Phân hệ chuyển mạch SS:
Phân hệ chuyển mạch bao gồm trung tâm chuyển mạch MSC (Mobile Switching Center), trung tâm nhận thực AUC (Authentication Center), và các thanh ghi nhận thiết bị ERI (Equiqment Identification Register).
 Phân hệ trạm gốc BSS:
Phân hệ trạm gốc bao gồm một bộ điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Controller), điều khiển một nhóm trạm gốc vô tuyến gốc BTS (Base Tranceiver Station). Mỗi trạm gốc BTS quản lý một cell của nó. BTS có chức năng chủ yếu là chuyển giao và điều khiển công suất.
 Trạm thuê bao MS:
MS cung cấp giao diện với người sử dụng (Micro, màn hình, bàn phím…), và giao diện với các thiết bị đầu cuối khác.
MS gồm hai phần chủ yếu: Module nhận dạng thuê bao SIM (Subcriber Identify Module), và phần chứa các thiết bị thu, phát gọi là ME (Mobile Equitment) SIM là phần chứa Hardware và Software lien quan đến giao tiếp.
 Phân hệ hổ trợ và khai thác OSS:
Phân hệ hỗ trợ và khai thác OSS được xây dựng trên nguyên lý TMN (TeleCommunication Management Networt - mạng quản lý viễn thông). OSS có ba chức năng chính: chức năng khai thác và bảo dưỡng, chức năng quản lý thuê bao, chức năng quản lý MS, BS, MSC được liên kết với nhau thông qua đường kết nối thoại và số liệu. Mỗi MS sử dụng một cặp kênh thu, phát RF, vì các kênh lưu lượng không cố định ở kênh RF nào mà thay đổi ở các tần số RF khác nhau phụ thuộc vào sự di chuyển của các máy di động trong suốt quá trình thực hiện cuộc gọi, nên cuộc gọi có thể thiết lập qua bất cứ kênh nào đã được thiết lập qua vùng đó. Bộ
điều khiển MSC là bộ phận chính của hệ thống thông tin di động tế bào. Nó quản lý và điều khiển toàn bộ hệ thống.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#968249 Link tải của bạn đây, Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#968260 Có đó bạn
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement