Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do Ketnooi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên Ketnooi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By britney_jean46
#733325

Download miễn phí Đồ án Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho khu vực phía bắc huyện Tân Uyên - Bình Dương với công suất q = 20000 m3/ngày đêm





MỤC LỤC
 
Phần mở đầu 1
1. Đặt vấn đề 2
2. Tính cấp thiết của đề tài 3
3. Mục tiêu của đề tài 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Nội dung thực hiện 4
6. Ý nghĩa đề tài 4
7. Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: Tổng quan về huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương 6
1.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Địa hình 8
1.1.3 Khí hậu 8
1.1.4 Tài nguyên nước 8
1.1.5 Tài nguyên đất 9
1.1.6 Tài nguyên rừng 9
1.1.7 Tài nguyên khoáng sản 9
1.2 Dân số và lao động 10
1.2.1 Dân số 10
1.2.2 Lao động 10
1.3 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội 11
1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và phân tích tăng trưởng 11
1.3.2 Cơ cầu kinh tế 11
1.4 Hiện trạng phát triển các ngành – lĩnh vực 12
1.4.1 Ngành công nghiệp - xây dựng 12
1.4.2 Khu vực dịch vụ 12
1.4.3 Ngành nông lâm thủy sản 12
1.4.4 Hệ thống kết cầu hạ tầng 13
1.4.5 Văn hóa – xã hội 14
1.4.6 Quốc phòng an ninh 15
1.5 Nhận xét chung 16
1.5.1 Điểm mạnh 16
1.5.2 Điểm yếu 16
Chương 2: Tổng quan về nước cấp và các biện pháp xử lý nước 17
2.1 Tầm quan trọng của nước cấp 18
2.2 Các loại nguồn nước 20
2.2.1 Nước mặt 20
2.2.2 Nước ngầm 22
2.2.3 Nước biển 24
2.2.4 Nước lợ 24
2.2.5 Nước khoáng 25
2.2.6 Nước chua phèn 25
2.2.7 Nước mưa 25
2.3 Các chỉ tiêu về nước cấp 26
2.3.1 Chỉ tiêu vật lý 26
2.3.2 Chỉ tiêu hóa học 27
2.3.3 Chỉ tiêu vi sinh 31
2.4 Các tiêu chuẩn cấp nước 32
2.4.1 Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt 32
2.4.2 Chất lượng nước cấp cho sản xuất 32
2.5 Tổng quan về các quá trình xử lý nước 32
2.5.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ 33
2.5.2 Song chắn rác và lưới chắn 33
2.5.3 Bể lắng cát 33
2.5.4 Xứ lý nước tại nguồn bằng hóa chất 34
2.5.5 Quá trình làm thoáng 34
2.5.6 Clo hóa sơ bộ 34
2.5.7 Quá trình khuấy trộn hóa chất 35
2.5.8 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn 35
2.5.9 Quá trình lắng 36
2.5.10 Quá trình lọc 37
2.5.11 Flo hóa 39
2.5.12 Khử trùng nước 39
2.5.13 Ổn định nước 39
2.5.14 Làm mềm nước 39
2.6 Một vài sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp 40
Chương 3: Lựa chọn - tính toán công trình thu – trạm bơm cấp I 43
3.1 Nguồn cấp nước thô 44
3.1.1 Hiện trạng nguồn nước mặt 44
3.1.2 Hiện trạng nguồn nước ngầm 46
3.1.3 Lựa chọn nguồn nước thô 47
3.2 Nguồn cấp điện 48
3.3 Địa điểm xây dưng công trình thu – trạm bơm cấp I 49
3.4 Lựa chọn công trình thu – trạm bơm cấp I 49
3.4.1 Số liệu cơ sở phục vụ cho tính toán thiết kế 49
3.4.2 Phương án 01 50
3.4.3 Phương án 02 52
3.4.4 Kết luận về lựa chọn phương án 53
3.5 Tính toán các công trình đơn vị trong trạm bơm cấp I 53
3.5.1 Họng thu nước 53
3.5.2 Song chắn rác 53
3.5.3 Ống tự chảy dẫn nước vào ngăn thu 55
3.5.4 Ngăn lắng cát (ngăn thu) 57
3.5.5 Ngăn hút – ngăn bơm 58
Chương 4: phân tích – lựa chọn – tính toán dây chuyền công nghệ xử lý 59
4.1 Đề xuất công nghệ xử lý 60
4.2 Phân tích – lựa chọn công nghệ xử lý 61
4.2.1 Bể trộn 61
4.2.2 Ngăn tách khí 61
4.2.3 Bể phản ứng 61
4.2.4 Bể lắng 62
4.2.5 Bể lọc 64
4.2.6 Bể chứa 65
4.2.7 Trạm bơm cấp II 65
4.3 Thuyết minh công nghệ xử lý 65
4.4 Tính toán lượng hóa chất cần dùng 69
4.4.1 Phèn nhôm 69
4.4.2 Công trình chuẩn bị dung dịch phèn 70
4.4.3 Vôi 76
4.4.4 Công trình chuẩn bị dung dịch vôi 77
4.4.5 Khử trùng nước 80
4.5 Tính toán các công trình đơn vị trong cụm xử lý 82
4.5.1 Bể trộn đứng 82
4.5.2 Bể lắng ngang 85
4.5.3 Bể phản ứng có tầng cặn lơ lửng 90
4.5.4 Bể lọc nhanh 92
4.5.5 Bể chứa nước sạch 100
4.5.6 Bể thu hồi 101
4.5.7 Hồ cô đặc, nén và phơi khô bùn 103
4.6 Bố trí mặt bằng trạm xử lý nước cấp 105
Chương 5: Tính toán kinh tế 107
5.1 Mô tả các công trình chuẩn bị hóa chất 108
5.2 Mô tả công trình xử lý đơn vị 109
5.3 Dự toán chi phí xây dựng cơ bản 111
Kết luận & kiến nghị 115
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, Miễn phí, xin Trả lời bài viết này, Admins sẽ gửi link download tài liệu cho bạn ngay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.2 Dân số và lao động
1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
1.4 Hiện trạng phát triển các ngành - lĩnh vực
1.5 Nhận xét chung
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Tân Uyên nằm phía Đông Nam tỉnh Bình Dương; hướng Bắc giáp huyện Phú Giáo; hướng Tây và Tây Nam giáp thị xã Thủ Dầu Một; huyện Bến Cát, hướng Nam giáp huyện Dĩ An, Thuận An; hướng Đông - Đông Nam giáp huyện Vĩnh Cửu thuộc Thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai; có khoảng cách gần trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 ¸ 40 km, cách ga Sóng Thần 15 km, gần Tân Cảng, cảng Cát Lái…
Huyện có diện tích 593.296 km2 và dân số là 157.187 người (tháng 8/2009). Tân Uyên có 03 thị trấn: Uyên Hưng, Tân Phước Khánh và Thái Hòa. Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Uyên Hưng.
Hình 1.1 – Bản đồ địa chính huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
Tân Uyên nằm ở trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí thuận lợi để phát triển công nghiệp – nằm trong khu vực phát triển đô thị - công nghiệp - dịch vụ của vùng; huyện Tân Uyên có 2 phần, phần Nam huyện Tân Uyên thuộc khu vực Nam Bình Dương phát triển đô thị - công nghiệp tập trung; phần phía Bắc huyện là khu vực phát triển công nghiệp và cây công nghiệp gắn với đường vành đai của Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong chiến lược phát triển hệ thống giao thông của vùng Thành phố Hồ Chí Minh, có nhiều tuyến giao thông quan trọng của vùng đi qua địa bàn huyện. Quan trọng nhất là: trục giao thông Bắc Nam từ thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Bình Phước theo đường ĐT 743 - 741 đi qua huyện Tân Uyên. Đường vành đai tạo lực phát triển công nghiệp đông bắc của Vùng thành phố Hồ Chí Minh đi qua huyện, qua cầu Thủ Thiêm kéo dài ra tới cảng biển Vũng Tàu (Thị Vải và Sao Mai).
1.1.2 Địa hình
Địa hình huyện là địa hình trung du cao dần về hướng Bắc, có các dải đồi cao và điểm cao độc lập. Phía Bắc có cao trình 40 ¸ 50 m, thích hợp cho trồng rừng và cây công nghiệp lâu năm như cao su. Về phía Nam cao trình thấp trung bình 20 ¸ 30 m, đất đai bằng phẳng ít bị chia cắt tạo thành vùng rộng lớn, thuận lợi cho cây trồng và xây dựng…
1.1.3 Khí hậu
Huyện Tân Uyên nằm trong vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, ít gió bão và không có mùa đông nhưng phân thành hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô).
1.1.4 Tài nguyên nước
Nước mặt: huyện Tân Uyên có hai con sông lớn là sông Đông Nai và sông Bé chảy qua. Ngoài ra, còn có nhiều sông, suối nhỏ như sông Vũng Gấm, suối Cái Vàng, suối Sâu, suối Vĩnh Lai...
Nước ngầm: huyện Tân Uyên thuộc khu vực có lượng nước ngầm không nhiều, tốc độ cung cấp nước của giếng đào trung bình là 0,3 l/s.
1.1.5 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, đất đai huyện Tân Uyên được chia làm 4 nhóm chính: đất xám (SFxV), đất phù sa không bồi (P), đất phù sa đỏ vàng (Pb), đất xám gley (SFhg).
Tổng diện tích tự nhiên có 61344,36 ha, chiếm khoảng 22,8% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Bình Dương. Trong đó, đất nông nghiệp có 49289,02 ha, chiếm 80,35%; đất phi nông nghiệp có 12028,76 ha, chiếm 19,61%; và còn lại khoảng 26,61 ha diện tích đất chưa sử dụng, chiếm 0,04%.
Đất đai của huyện trong thời gian qua được dùng theo hướng giảm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng; đồng thời, tăng diện tích đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở và đất chuyên dùng.
1.1.6 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của huyện Tân Uyên không lớn; có 3353,74 ha rừng và là rừng trồng sản xuất. Tuy nhiên, bên cạnh đó là những nông trường trồng cao su, điều rộng nên khả năng phủ xanh đất trống, đồi trọc và mang lại lợi nhuận khá lớn.
1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Huyện Tân Uyên tập trung phần lớn các mỏ khoáng sản phi kim đang khai thác của tỉnh Bình Dương. tập trung vào các loại chính:
Cao lanh: có 2 mỏ với trữ lượng khoảng 34.106 tấn; gồm mỏ: Tân Mỹ (lộ thiên) trữ lượng 18.106 tấn, đang khai thác và mỏ Vĩnh Tân có trữ lượng 16.106 tấn (chưa khai thác).
Sét vật liệu xây dựng: mỏ sét Khánh Bình, có trữ lượng 15.106 m3, có chất lượng rất tốt. Hiện khai thác hàng năm 12 ¸ 15 m3.
Sét chịu lửa làm gốm: tập trung tại xã Tân Phước Khánh và Tân Vĩnh Hiệp là loại nguyên liệu có giá trị kinh tế cao, làm gốm sứ và dùng trong luyện kim. Hàng năm sản xuất 17 ¸ 18 triệu sản phẩm.
Cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh: tập trung ở ven sông Đồng Nai.
Ngoài ra, còn có đá xây dựng ở Thường Tân, mỏ than bùn ở Tân Ba (diện tích 85 ha, trữ lượng 0,7 ¸ 1 triệu tấn).
DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
Dân số
Năm 2008, dân số trung bình toàn huyện có 169.300 người, chiếm khoảng 15,3% dân số trung bình của tỉnh Bình Dương. Ước đến năm 2010 dân số của huyện đạt 200.700 người, tăng khoảng 47.200 người so với năm 2005. Tốc độ tăng trưởng dân số đạt 4,85 %/năm thời kỳ 2001 ¸ 2005 và ước đạt khoảng 5,50 %/năm thời kỳ 2006 ¸ 2010.
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến năm 2008, tỷ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,02 %, bình quân mỗi năm giảm trên 0,07 %/năm. Ước đến đến năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên chỉ còn khoảng 1,00 %.
Dân số thành thị của huyện tương đối cao và tăng qua các năm. Đến năm 2008, dân số thành thị chiếm khoảng 21,0 % dân số của toàn huyện. Đến năm 2010, dân số thành thị của huyện sẽ tăng hơn, ước khoảng 47.160 người, chiếm khoảng 23,5 % dân số, tăng 18.860 người so với năm 2005.
Lao động
Cùng với tăng trưởng dân số, lao động làm việc trong các ngành kinh tế cũng tăng nhanh qua các năm. Đến năm 2008, có khoảng 101.600 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế. Tốc độ tăng trưởng lao động bình quân khoảng 9,1 %/năm thời kỳ 2001 ¸ 2005. Đến năm 2010 ước khoảng 120.000 lao động làm việc trong các ngành kinh tế. Tốc độ tăng trưởng lao động bình quân thời kỳ 2006 ¸ 2010 ước đạt khoảng 5,6 %/năm.
Lao động làm việc trong các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng; đồng thời lao động trong sản xuất nông nghiệp thì lại có xu hướng giảm dần.
Như vậy, quá trình chuyển dịch của cơ cấu lao động với chuyển dịch của cơ cấu kinh tế huyện Tân Uyên diễn ra theo xu hướng phù hợp và tích cực. Lao động di chuyển từ khu vực nông nghiệp, có năng suất thấp sang làm việc khu vực công nghiệp và dịch vụ, có năng suất cao hơn.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Tăng trưởng kinh tế và phân tích tăng trưởng
Kinh tế huyện Tân Uyên trong thời gian qua đạt tăng trưởng cao, quy mô kinh tế ngày càng lớn. Tổng giá trị gia tăng (VA) của nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao, đạt hai con số và thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước. Đến năm 2008, quy mô tổng giá trị tăng thêm của huyện (theo giá so sánh 1994) đạt 2109,7 109 đồng và ước đến năm 2010 đạt 2851,0 109 đồng. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,3 %/năm giai đoạn 2001 ¸ 2005 và ước đạt 17,5 %/năm giai đoạn 2006 ¸ 2010.
Động thái tăng trưởng kinh tế hàng năm của huyện có xu hướng năm sau đạt nhịp độ tăng trưởng cao hơn năm trước. Khu vực sản xuất vật chất tăng trưởng cao hơn ...
Ketnooi đề xuất:
Đọc Truyện online