Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Nguyen_yeu
#720088 Download miễn phí Đề tài Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá: Thực trạng và giải pháp



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3
I. Lịch sử hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
1. Nguyên nhân hình thành và phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài 3
2. Lịch sử hình thành và phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
II. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài. 7
1. Khái niệm 7
2. Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
3. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 9
III. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 10
1. Vai trò của FDI đối với nước đi đầu tư 10
2. Vai trò của FDI đối với nước nhận đầu tư 10
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THANH HÓA THỜI GIAN QUA 12
I. Khái quát về Thanh Hóa 12
1. Điều kiện tự nhiên 12
1.1. Vị trí địa lý 12
1.2. Đặc điểm địa hình 12
1.3. Khí hậu 13
2. Tài nguyên thiên nhiên 13
2.1. Tài nguyên đất: 13
2.2. Tài nguyên nước: 15
3. Kết cấu hạ tầng 15
3.1. Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải: 15
3.2. Hệ thống điện: 16
3.3. Hệ thống Bưu chính viễn thông: 16
3.4. Hệ thống cấp nước: 17
4. Nguồn nhân lực 17
5. Thực trạng phát triển kinh tế thời gian qua 17
5.1. Đánh giá tổng quát việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội giai thời kì 2001-2005 17
5.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế, các lĩnh vực 19
5.2.1. Nông lâm ngư nghiệp: 19
5.2.2. Công nghiệp: 20
5.2.3. Thương mại dịch vụ: 20
5.2.4. Văn hoá - xã hội: 21
II. Tổng quan thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước 21
III. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và Thanh Hoá 24
1. Tình hình thu hút vốn và số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và Thanh Hoá 24
2. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu tư 25
3. Tình hình thu hút vốn FDI phân theo đối tác đầu tư 28
4. Tình hình thu hút FDI phân theo ngành 30
IV. Đánh giá tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá 31
1. Những kết quả đạt được 31
1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế 31
1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết việc làm và lao động 32
1.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá 33
1.4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào quá rình mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập 34
2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 34
2.1. Hạn chế, tồn tại 34
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THANH HOÁ THỜI GIAN TỚI 37
I. Nhu cầu vốn đầu tư và định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá trong những năm tới. 37
1. Nhu cầu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2006-2010 37
2. Định hướng các lĩnh vực, vùng trọng điểm thu hút FDI tại Thanh Hoá 38
II. Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá thời gian tới. 38
1. Nâng cao chất lượng quy hoạch 39
2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 39
3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư 40
4. Đào tạo& bồi dưỡng nguồn nhân lực 40
5. Phát triển cơ sở hạ tầng 41
KẾT LUẬN 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Đối với sự tăng trưởng & phát triển của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào quan trọng, không thể thiếu. Và nó đóng vai trò đặc biệt quan trong đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Là quốc gia đang phát triển, nhu cầu vốn đầu tư là rất cần thiết, trong khi đó nguồn vốn đầu tư trong nước không đáp ứng đủ, do vậy rất cần những nguồn vốn đầu tư từ nươc ngoài- trong đó có sự đóng góp lớn của đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI)
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế- WTO, đièu này tạo nhiều thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nói chung và vào các tỉnh, thành, khu vực trong cả nước nói riêng.
Thanh Hoá là một tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ Việt Nam, với nhiều thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực, đang thực sự là điểm đến hấp dẫn của nhiều nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trong những năm vừa qua, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưỏng, phát triển kinh tế- xã hội tại Thanh Hoá.
Chính vì tầm quan trọng của hoạt động FDI đối với nền kinh tế, nên em quyết định chọn đề tài : “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thanh Hoá: Thực trạng và giải pháp.” làm đề tài Nghiên cứu Khoa học. Đề tài sẽ đi sâu vào thực trạng thu hút FDI vào Thanh Hoá những năm gần đây, những mặt hạn chế tồn tại và những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn FDI vào Thanh Hoá trong những năm tới.
Do thời gian và kinh nghiệm làm đề tài còn khá ít, nên đề tài này sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót. Mong thầy cô và các bạn sinh viên thông cảm và góp ý để em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành Thank sự hướng dẫn tận tình của giảng viên, thạc sỹ: Trần Mai Hoa đã giúp em hoàn thành đề tài Nghiên cứu Khoa học của mình.


CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
I. Lịch sử hình thành đầu tư trực tiếp nước ngoài
1. Nguyên nhân hình thành và phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã hình thành tư khá lâu, hiện tại tất cả các quốc gia trên thế giới đều có sự hoạt động của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội mỗi quốc gia.
Trên thế giới, có nhiều quan điểm nhằm lý giải nguyên nhân hình thành và phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chủ yếu là hai quan điểm: quan điểm của các nhà kinh tế học Tư bản và quan điểm của các nhà kinh tế xã hội chủ nghĩa
• Quan điểm của các nhà kinh tế học tư bản: Đại diện cho trường phái kinh tế này là: Adam Smith, Thomas Malthus, David Ricardo, Vernon, Kojima, Hymer, Dunning….cho rằng hoạt động FDI được hình thành và phát triển là do một số nguyên nhân sau:
Thứ nhất, xuất phát từ học thuyết về phân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế so sánh và thương mại quốc tế, các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng khởi nguyên của quan hệ kinh tế giữa các quốc gia bắt nguồn từ hoạt động thương mại quốc tế.
Adam Smith, David Ricardo với học thuyết “ Lợi thế so sánh” của mình, cho rằng mỗi quốc gia trên thế giới đều chuyên môn hoá sản xuất một và một vài sản phẩm nào đó mà chi phí sản xuất thấp hơn quốc gia ká, do đó sẽ tiến hành hoath động xuất khẩu, và sẽ nhập khẩu sản phảm mà chi phí sản xuất ở quốc gia khác thấp hơn là tự sản xuất tại nước mình. Lợi thế so sánh chính là nguyên nhân hình thành phát triển quan hệ thương mại quốc tế giữa các quốc gia.Và như vậy, thương mại quốc tế là quan hệ đầu tiên, cơ bản và làm phát sinh quan hệ quốc tế giữa các quốc gia sau này. Tuy nhiên, do có sự chênh lệch về lực lượng sản xuất giữa các quốc gia và những trở ngại trong hoạt động thương mại quốc tế đã hình thành và phát triển quan hệ đầu tư giữa các quốc gia.
Tại các nước công nghiệp phát triển với môi trường cạnh tranh rất gay găt dẫn đến tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuát tại đó sẽ thấp. Do vậy, các doanh nghiệp này thường có xu hướng cuyển vốn, công nghệ ra những nước có môi trường cạnh tranh thấp hơn với chi phí sản xuất rẻ hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đạt tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Tại các nước đang phát triển, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi và thực hiện công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá đát nước thường phải đối mặt với vấn đề thiếu vốn, thiếu công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý. Nhu cầu này đã tạo diêu kiện cho việc di chuyểnn vốn, công nghệ và trình dộ quản lý từ các nước công nghiệp phát triển sang các nước đang phát triển.
• Quan điểm của các nhà kinh tế học xã hội chủ nghĩa: thay mặt cho trường phái này là Lênin. Ông cho rằng sự phát triển của hoạt động FDI là do xuất khẩu tư bản. Xuất khẩu tư bản là một nhu cầu tất yếu khách quan. Tại một số nước phát triển đã tíh luỹ được một khối lượng tư bản khá lớn và một phần dã trở thành “ tư bản thừa” do không tìm được nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao ở trong quốc gia của mình. Do đó, họ muốn xuất khẩu tư bản để tranh thủ lao động, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên rẻ.. ở các nước kém phát triển, thiếu tư bản.
Có hai hình thức xuất khẩu tư bản xét theo khía cạnh đầu tư: xuất khẩu tư bản gián tiếp và xuất khẩu tư bản trực tiếp. Trong đó, xuất khẩu tư bản trực tiếp là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài thong qua việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp tại các nước khác( các nước thuộc địa), có sự quản lý trực tiếp của các nhà tư bản với tài sản được các nhà tư bản đầu tư để xây dựng các nhà máy.
Xuất khẩu tư bản gián tiếp là hình thức đầu tư gián tiếp dưới dạng cho vay, thu lãi thông qua các ngân hàng hay các tổ chức tín dụng quốc tế hay quốc gia mà các nhà tư bản cho các nước khác vay, chủ yếu là các nước thuộc địa để phát triển kinh tế.
2. Lịch sử hình thành và phát triển đầu tư trực tiếp nước ngoài
Dựa vào tiêu chí mức độ phát triển đầu tư quốc tế, chính sách đầu tư quốc tế, tình hình chính trị trên thế giới và căn cứ vào các tài liệu của UNCTAD, Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới có thể tạm được phân chia kỳ lịch sử thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ năm 1870 đến năm 1913
Có thể nói đây là kỷ nguyên vàng của quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế. Xuất khẩu không chỉ tăng ở những nước phát triển mà còn tăng ở cả các nước đang phát triển( châu Mỹ La tinh). Di cư lao động quốc tế được tự do, có trên 36 triệu người rời châu Âu và gần 2/3 số này đã đến Hoa Kỳ.
Thời kỳ này đã đánh dấu sự chuyển dịch từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp thông qua cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra ở một số nước ở phương Tây ( cách mạng công nghiệp ở Anh- thế kỷ 17, cách mạng công nghiệp ở Pháp- thế kỷ 19…)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời kỳ này đạt khoảng 14tỷ USD, chiếm 1/3 tổng vốn đầu tư trên toàn thế giới. Hoạt động FDI chủ yếu từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển và các nước kém phát triển. Nước Anh là nước đứng đầu trong số cá nước đi đầu tư, chiếm 45%. Hoa Kỳ là nước tiếp nhận đầu tư lớn nhất.
Do sự tiến bộ của khoa học- kỹ thuật, ngoài đầu tư vào các ngành công nghiệp truyền thống như: dệt may, luyện kim.. đã xuất hiện FDI vào các lĩnh vực mới như: chế tạo, sản xuất thép và hoá học.
Giai đoạn 2: Từ năm1914- 1945:
Đây là thời kỳ xảy ra 2 cuộc chiến tranh thế giới, do đó những mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia được thiết lập từ trước gần như bị xoá bỏ, hệ thống tài chính thế giới hoạt động không ổn định, dòng vốn đầu tư dài hạn từ các nước công nghiệp phát triển sang các nước kém phát triển bị gián đoạn và hoạt động thương mại thế giới bị hạn chế nhiều.
Tuy vậy, đầu tư nước ngoài là lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của hai cuộc chiến tranh thế giới này so với các lĩnh vực khác. Thời kỳ 1914-1938 vốn FDI tăng gấp đôi, đạt 26 tỷ USD. Trong thời gian này đánh dấu sự thu hút vốn FDI của Hoa Kỳ, lượng vốn FDI vào Hoa Kỳ tăng từ 20% đến trên 28%, ngược lại vốn FDI nước Anh giảm từ 45% xuống 40%.
Do ảnh hưởng của hai cuộc chiến tranh thế giới nên di cư lao động và phát triển khoa học, công nghệ trong thời kỳ này cũng bị hạn chế.
Giai đoạn 3: từ 1945-1990:
Đây là thời kỳ khôi phục hoạt động FDI sau khi chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc. Khoa học- công nghệ thời kỳ này đã phát triển nhanh chóng, đặc biệt là giao thông vận tải và truyền thông. Sự phát triển của khoa học- công nghệ đã góp phần thúc đẩy hoạt động FDI do làm giảm chi phí của các doanh nghiệp.
Khác với giai đoạn 1870-1913, F7DI chủ yếu là từ các nứơc tư bản phát triển sang các nước thuộc địa hay các nước phát triển thì giai đoạn này luồng đầu tư đã có sự thay đổi. Đã xuất hiện đầu tư giữa các nước tư bản phát triển hay giữa các nước đang phát triển với nhau. FDI tăng rất nhanh sau chiến tranh thế giới thứ 2, tăng mạnh trong thập niên giữa năm 1980- 1985. Vốn FDI tăng từ 68 tỷ USD từ năm 1960 đến 2,1 nghìn tỷ USD năm 1990 với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm là 11%.
Trong thời kỳ này đã chứng kiến sự phát triển hàng loạt các công ty đa quốc gia( TNCs), đã có 37 nghìn TNCs vào đầu năm 1940. Đầu tư vào ngành công nghiệp giảm sút từ năm 1970, thay vào đó là đầu tư vào ngành dịch vụ tăng lên. Sự dịch chuyển này đã tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động FDI, tỷ trọng vốn FDI của lĩnh vực dịch vụ là lớn nhất chiếm 50% tỷ trọng vốn FDI của một nước đi đầu tư.
Giai đoạn 4: Từ năm 1991 đến nay.
Giai đoạn này nền kinh tế thế giới bắt đầu đi vào quá trình hội nhập sâu rộng. Có nhiều tổ chức kinh tế thế giới và khu vực đã được thành lập như: NAFTA( 1992), WTO( 1995), EU(1996)…đã tạo ra tác động lớn đối với hoạt động FDI. Tự do hoá đầu tư đã đi vào chiều sâu nhằm hỗ trợ hoạt động FDI phát triển. Cụ thể là hiệp định về thương mại dịch vụ( GATS) của WTO, nghị định thư về khu vực đầu tư ASEAN…
Thời kỳ này cũng chứng kiến sự bùng nổ về ký kết các hiệp định đầu tư song phương( BITs) hầu hết các BITs được ký kết giữa các nước đanng phát triển với nhau. Đến năm 2002 có 2181 BITs được ký kết trên thế giới.
Dòng FDI tăng nhanh, cấu trúc FDI thay đổi theo hướng đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By tammiu
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#974877 link mới cập nhật, mời bạn xem lại bài đầu để tải nhé
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#976228 link ở trên mà, không để ý à
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement