Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Dayne
#719663

Download miễn phí QoScho dịch vụ IPTV


Nếu như sự xuất hiện của công nghệ truyền hình (TV) là một bước ngoặt trong lịch sử truyền thông của nhân loại thì sự xuất hiện của IPTV (truyền hình giao thức Internet) là một ngoặc trong sự phát triển của công nghệ truyền hình.
Với những ưu điểm vượt trội: chức năng tương tác giữa hệ thống với người xem, cho phép người xem chủ động về thời gian và khả năng triển khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng , IPTV thật sự xứng đáng là công nghệ truyền hình dẫn đầu. IPTV không chỉ đơn thuần là một dịch vụ giá trị gia tăng trên nền mạng IP, nó là một bước phát triển, tiến lên hội tụ mạng viễn thông – xu hướng chung của truyền thông toàn cầu.
Để khách hàng có thể tiếp cận và chấp nhận một công nghệ mới như IPTV, nhất là trong bối cảnh thị trường truyền thông đang diễn ra quá trình cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, đảm bảo chất lượng dịch vụ là yêu cầu vô cùng quan trọng mà nhà cung cấp dịch vụ cần quan tâm.
Nội dung của LUẬN VĂn như sau:



CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ IPTV
1.1. Khái niệm IPTV:
1.1.1. Định nghĩa:
1.1.2. Hội tụ mạng viễn thông và giải pháp IPTV:
1.1.3. So sánh IPTV và các công nghệ truyền hình khác:
1.1.3.1. IPTV và các công nghệ truyền hình truyền thống:
1.1.3.2. IPTV và Internet TV:
1.2. Đặc điểm của IPTV:
1.2.1. Một số đặc điểm của IPTV:
1.2.2. Các dịch vụ IPTV:
1.3. Cấu trúc IPTV:
1.3.1. Mạng cung cấp dịch vụ IPTV:
1.3.1.1.Mạng nội dung:
1.3.1.2.Mạng truyền tải:
1.3.1.3.Mạng gia đình (Home Network):
1.3.1.4.Bộ phận quản lý:
1.3.2. cách truyền dữ liệu IPTV:
1.3.2.1.Multicast:
1.3.2.2.Unicast:
1.3.2.3.Giao thức RTP/RTCP:
1.3.3. Đóng gói dữ liệu video của IPTV:
1.3.3.1.Mô hình truyền thông IPTV:
1.3.3.2.Mã hóa video (video encoding):
1.3.3.3.Đóng gói video (video packetizing):
1.3.3.4.Đóng gói kết cấu dòng truyền tải (Transport stream construction):
1.3.3.5.Đóng gói ở các lớp thấp hơn :
CHƯƠNG 2: CÁC CHUẨN NÉN VIDEO SỬ DỤNG TRONG IPTV
2.1. Tín hiệu video:
2.1.1. Video và hình ảnh:
2.1.2. Số hóa hình ảnh:
2.2. Video và công nghệ truyền hình:
2.2.1. Truyền hình tương tự:
2.2.2. Truyền hình số:
2.3. Kỹ Thuật nén Video:
2.3.1. Khái niệm nén Video:
2.3.2. Các phương pháp nén video dùng trong IPTV:
2.3.2.1. MPEG (H.26x):
2.3.2.2. VC-1:
2.3.3. Các kỹ thuật nén audio:
2.3.4. Chuẩn nén video MPEG-4 Part 10/ AVC/ H.264:
2.3.4.1. Các thành phần cơ bản trong ảnh nén MPEG:
2.3.4.2.Quá trình thực hiện nén video H.264: 20
CHƯƠNG 3: QOS TRONG DỊCH VỤ IPTV
3.1 . Tổng quan về chất lượng dịch vụ - QoS (Quality of Service) :
3.1.1. Khái niệm QoS:
3.1.1.1. Định nghĩa:
3.1.1.2. Ý nghĩa:
3.1.2. Các tham số QoS:
3.1.2.1. Tham số QoS:
3.1.2.2. QoS nhìn từ những khía cạnh khác nhau:
3.1.3. QoS trong mạng IP:
3.1.3.1. Mô hình tham chiếu QoS IP:
3.1.3.2. Tham số QoS trong mạng IP:
3.1.3.3. Phân lớp QoS cho mạng IP:
3.1.4. QoS và các khái niệm liên quan:
3.1.3.1. Chất lượng trải nghiệm QoE (Quality of Experience):
3.1.3.2. Cấp độ dịch vụ GoS (Grade of Service):
3.1.3.3. Kiểu dịch vụ ToS và lớp dịch vụ CoS
3.2. QoS cho dịch vụ IPTV:
3.2.1. Yêu cầu đối với dịch vụ IPTV:
3.2.1.1. Các yêu cầu chung:
3.2.1.2. Yêu cầu chất lượng trải nghiệm QoE cho IPTV:
3.2.1.3. Yêu cầu chất lượng mạng IP cho dịch vụ IPTV:
3.2.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV:
3.2.2.1. Mô hình đo lường QoS ITU-T:
3.2.2.2. Đo lường chất lượng Head-end
3.2.2.3. Đo lường chất lượng end-to-end:
3.2.2.4. Đo lường QoS của mạng IP:
3.2.2.5. Một vài khái niệm thường dùng để đánh giá chất lượng IPTV:
3.3. Giải pháp QoS cho dịch vụ IPTV:
3.3.1. Các biện pháp đảm bảo QoS IPTV ở Head-end :
3.3.2. Các biện pháp đảm bảo QoS ở mạng quản lý:
3.3.3. Các biện pháp đảm bảo QoS ở Home network:
3.3.4. Các biện pháp đảm bảo QoS ở mạng truyền dẫn:
3.3.4.1. NP và các biện pháp cải thiện NP:
3.3.4.2. Các biện pháp đảm bảo QoS liên quan đến xử lý lưu lượng:
3.4. Kỹ thuật QoS:
3.4.1. Sự cần thiết của kỹ thuật QoS đối với dịch vụ IPTV:
3.4.2. Các bước thực hiện QoS:
3.4.3. Các cơ chế QoS:
3.4.3.1. Chia lớp:
3.4.3.2.Đánh dấu:
3.4.3.3. Quản lý nghẽn:
3.4.3.4. Tránh lỗi:
3.4.3.5. Lập chính sách (policy) và định hình lưu lượng:
3.4.3.6. Nâng cao hiệu quả đường truyền:
3.4.4. Mô hình ứng dụng đảm bảo QoS mạng IP:
3.4.4.1.IntServ:
3.4.4.2.DiffServ:
3.4.4.3.Mô hình kết hợp:
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG CƠ CHẾ QOS WRED CHO IPTV BẰNG PHẦN MỀM NS2
4.1. Phần mềm NS2 (Network Simulation phiên bản 2):
4.1.1. Giới thiệu:
4.1.2. Cấu trúc của NS2:
4.2. Bộ công cụ Evalvid:
4.2.1. Giới thiệu bộ công cụ Evalvid:
4.2.2. Sử dụng Evalvid kết hợp với NS2:
4.3. Mô hình mô phỏng:
4.3.1. Nguồn Video:
4.3.2. Điểm truy cập khách hàng:
4.3.3. Mạng truyền dẫn:
4.3.4. Mô phỏng cơ chế QoS WRED:
4.3.4.1. QoS dùng mô hình DiffServ với PHB cơ chế cơ chế WRED:
4.3.4.2. Cơ chế WRED ưu tiên theo ảnh:
4.4. Kết quả mô phỏng:
4.4.1. Mô hình QoS DiffServ cơ chế WRED:
4.4.1.1. Tỉ lệ mất gói:
4.4.1.2. Trễ lan truyền gói tin và biến động trễ:
4.4.1.3. PSNR, MOS:
4.4.2. Cơ chế WRED ưu tiên theo ảnh:
4.4.2.1. Mất gói:
4.4.2.2. Trễ lan truyền và biến động trễ (Jitter):
4.4.2.3. PSNR/MOS:
4.5. Ứng dụng:
KẾT LUẬN


Hy vọng giúp được các bạn .rất mong sự ủng hộ của tất cả mọi người. Thanks very much.


Để DOWNLOAD tài liệu, xin Trả lời bài viết này, mình sẽ up tài liệu cho bạn ngay, hay Admin sẽ upload thay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

tài nguyên mạng.
3.2.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV:
Đối với IPTV giai đoạn hiện tại, các dịch vụ chủ yếu đước triển khai là dịch vụ liên quan đến video, do đó, chất lượng dịch vụ IPTV có thể được đánh giá qua việc đo lường chất lượng các dịch vụ này.
Việc đo lường QoS ngoài việc đánh giá chất lượng dịch vụ còn có ý nghĩa quan trọng hơn là giúp theo dõi, phát hiện, định vị và xử lý khi có sự cố xảy ra làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
3.2.2.1. Mô hình đo lường QoS ITU-T:
Một mô hình IPTV đơn giản bao gồm 3 phần: Head-end, mạng truyền dẫn và thiết bị đầu cuối khách hàng CPE (Customer Premise Equipment).
+ Head-end: bao gồm tất cả các thiết bị và ứng dụng cần thiết để tạo ra tín hiệu video và đưa chúng vào mạng truyền dẫn.
+ Mạng truyền dẫn: truyền tín hiệu video đến các CPE.
+ CPE: Là kết thúc của mạng IP (thường là STB), giải mã tín hiệu video và hiển thị video trên màn hình TV thông thường.
Mô hình đo lường chất lượng được xây dựng dựa trên ba thành phần này.
Hình 3.10: Mô hình đo lường chất lượng hệ thống IPTV
Mô hình này có 4 điểm tham chiếu:
+ A: mã hóa video
+ B: Lớp IP ở head-end
+ C: Lớp IP ở CPE
+ D: giải mã video
3.2.2.2. Đo lường chất lượng Head-end
Giả định rằng chất lượng tín hiệu video đầu vào là thuộc trách nhiệm của head-end. Chất lượng video đầu vào trước hết phụ thuộc vào chất lượng nguồn video (độ phân giải, kích thước ảnh, tốc độ frame… đã được đưa ra trong các chuẩn video). Dữ liệu được nén, mã hóa và đưa vào mạng IP phải đảm bảo tuân theo các quy tắc thích hợp. Những quy tắc này gồm có: số lượng gói tối đa cho mỗi dòng video, số lượng luồng video tối đa, băng thông tối đa cho mỗi dòng video, giao thức được sử dụng ở lớp transport, kích thước khung, kích thước gói. Việc đo lường các thông số của head-end giúp khoanh vùng các vấn đề QoS. Mạng IP chịu trách nhiệm đảm bảo cấp độ chất lượng thích hợp của luồng video được truyền tới khách hàng.
3.2.2.3. Đo lường chất lượng end-to-end:
Thực hiện ở bộ giải mã của STB. Việc xác định chất lượng video ở STB sẽ cho phép đánh giá gần đúng nhất chất lượng mà user thật sự nhận được. Ngoài ra, end-to-end còn cho phép ước tính khả năng, chất lượng của mạng truyền dẫn IP, cung cấp khả năng tính toán hiệu suất mạng bất kỳ mức nào, ở điểm tập trung… dựa vào phân tích và sao sánh tương quan các số liệu thu được.
Tham số
Giá trị
Thiết bị
Mục đích
Phương pháp đo lường.
Vị trí đo lường
Tốc độ frame của video
Được yêu cầu trong các chuẩn video
STB
Chất lượng hình ảnh
+ Bằng các biện pháp mã hóa và giải mã đặc biệt trong khi dịch vụ đang hoạt động.
+ Lấy mẫu
From A to D
Buffer underflows
N/A
STB
Chất lượng hình ảnh, chơi mượt
+Khi dịch vụ đang hoạt động
+ Lấy mẫu
+ Đo lường các sự kiện underflow và tỉ lệ thời gian STB trong trạng thái underflow.
D
Tràn bộ đệm
N/A
STB
Chất lượng hình ảnh, chơi mượt
+Khi dịch vụ đang hoạt động
+ Lấy mẫu
+ Đo lường các sự kiện overflow và tỉ lệ thời gian STB trong trạng thái overflow.
D
Các tham số mã hóa
N/A
STB
Chất lượng hình ảnh/ chất lượng dịch vụ
+Khi dịch vụ đang hoạt động
+ Lấy mẫu
N/A
Bảng 3.6 : Các tham số đo lường chất lượng end-to-end
Một số nhà cung cấp dịch vụ tích hợp chương trình đo lường chất lượng trong STB. Dựa vào các phản hồi (feedback) của STB gửi về định kỳ mà thu thập thông tin nhằm quản lý chất lượng dịch vụ.
3.2.2.4. Đo lường QoS của mạng IP:
Mạng IP là một mạng đa điểm, đôi khi rất phức tạp với những kỹ thuật truyền dẫn khác nhau. Trong chồng giao thức TCP/IP, mạng IP gồm các giao ở lớp Internet và Network Access. Đo lường các tham số chất lượng của lớp IP cho phép xác định các giá trị yêu cầu của mạng từ đó tìm công nghệ truyền dẫn thích hợp để cung cấp chất lượng end-to-end .
Việc đo lường ở lớp IP không liên quan đến FEC hay bất kỳ kỹ thuật sửa lỗi nào ở lớp trên, nó là các thông số khả năng mạng trước khi thực hiện các biện pháp sửa lỗi ở tầng trên.
Các tham số QoS IP được lựa chọn để đo lường chất lượng cho IPTV được cho trong bảng sau:
Tham số
Thiết bị
Mục đích
Monitoring method
Tỉ lệ mất gói (PLR).
CPE (STB)
Chất lượng hình ảnh, đoán thông tin bị mất của video.
+ Khi dịch vụ dang hoạt động thông qua kiểm tra các luồng RTP/RTCP hay số thứ tự (sequence number) của header gói tin.
+ Tổng hợp và báo cáo PLR định kỳ, khoảng 1 lần/1 phút.
+Đê đo được PLR đòi hỏi phải phân tích số lượng gói tin lớn hơn 10 lần giá trị PLR dự đoán.
Trễ mạng
Đo ở CPE hay càng gần điểm truy nhập của user càng tốt
Khả năng chơi mượt
Kiểm tra luồng dữ liệu
Jitter
CPE (STB)
Khả năng chơi mượt
Kiểm tra luồng dữ liệu RTP/RTCP dựa vào định thời của header gói tin
Thông lượng hướng xuống
CPE (STB)
Giám sát chất lượng
Kiểm tra tín hiệu trong trường hợp chất lượng mã hóa xấu nhất hay đo thông lượng.
Thông lượng hướng lên
CPE (STB)
Giám sát chất lượng.
Đo thông lượng
Bảng 3.7: Các tham sô đo lường chất lượng mạng IP
3.2.2.5. Một vài khái niệm thường dùng để đánh giá chất lượng IPTV:
Trong cố gắn đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV (chủ yếu là chất lượng các dịch vụ liên quan đến video), nhiều tổ chức đã đưa ra các mô hình và định nghĩa để đo lường chất lượng dịch vụ này. Các khái niệm thường gặp là V-Factor, điểm trung bình chất lượng MOS và chỉ số truyền thông MDI (Media Delivery Index).
V-Factor: do MPQM nghiên cứu nhằm mô phỏng cảm nhận của con người về một dịch vụ video. MOS là đánh giá của người xem về chất lượng video. Cả hai khái niệm này đều dựa vào đo lường chất lượng video, độc lập với môi trường truyền dẫn và đều được dùng để thể hiện QoE của dịch vụ. Tuy nhiên, dựa vào các giá trị này, người ta có thể phần nào đoán được QoS của hệ thống.
MDI là khái niệm được đưa ra để đánh giá riêng cho các dịch vụ video trên nền IP, đo lường MDI được xem là biện pháp đo lường chất lượng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay cho IPTV. MDI gồm hai tham số chính: tỉ lệ mất mát truyền thông MLR (Media Loss Rate) và yếu tố trễ DF (Delay Factor). Giá trị MDI thường được biểu diễn là “DF:MLR”. MLR là số gói mất trong một đơn vị thời gian (thường là 1 giây) còn DF là jitter của hệ thống. Các tham số MDI là 2 trong các tham số NP, và là các tham số QoS IP có ảnh hưởng lớn nhất đến dịch vụ video, do đó, việc đo lường MDI cho phép đánh giá khả năng mạng để dùng cho dịch vụ IPTV. Kết hợp MDI với MOS hay V-Factor cho phép kiểm soát chất lượng dịch vụ, giám sát, phát hiện và định vị lỗi gây giảm chất lượng dịch vụ .
3.3. Giải pháp QoS cho dịch vụ IPTV:
Để đảm bảo QoS cho IPTV cần dựa vào các yêu cầu chất lượng của dịch vụ này. Như đã nói ở trên, đối với IPTV trong thời điểm hiện tại, chất lượng IPTV chủ yếu là chất lượng các dịch vụ liên quan đến video.
Cấu trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV gồm 4 phần (chương 1): mạng nội dung (head-end), mạng truyền tải (network), mạng gia đình (home network) và mạng quản lý (Middle ware).
Hình 3....

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Các dòng xe BMW
Các dòng xe Cadillac
Advertisement