Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By tomcat.2008
#714780

Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam





MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
TỔ CHỨC . 1
1.1. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ . 1
1.2. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ. . 2
1.2.1 Môi trường kiểm soát . 2
1.2.1.1 Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý . 3
1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức . 3
1.2.1.3 Phương pháp ủy quyền . 4
1.2.1.4 Sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát . 4
1.2.1.5 Trình độ và phẩm chất của cán bộ nhân viên . 4
1.2.1.6 Các chính sách về nguồn nhân lực . 4
1.2.1.7 Sự trung thực và các giá trị đạo đức . 4
1.2.2 Đánh giá rủi ro . 5
1.2.3 Hoạt động kiểm soát . 6
1.2.3.1 Phân chia trách nhiệm đầy đủ . 7
1.2.3.2 Ủy quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động . 8
1.2.3.3 Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin . 8
1.2.3.4 Kiểm tra độc lập . 9
1.2.3.5 Phân tích rà soát . 10
1.2.4 Thông tin và truyền thông . 10
1.2.4.1 Chứng từ kế toán . 11
1.2.4.2 Sổ sách kế toán . 12
1.2.4.3 Báo cáo kế toán trong đơn vị: . 12
1.2.5 Việc giám sát . 12
1.2.5.1 Giám sát thường xuyên . 12
1.2.5.2 Giám sát định kỳ . 12
1.3. CÁC LOẠI KIỂM SOÁT. 13
1.3.1 Phân loại theo mục tiêu . 13
1.3.1.1 Kiểm soát phòng ngừa . 13
1.3.1.2 Kiểm soát phát hiện . 13
1.3.1.3 Kiểm soát bù đắp . 13
1.3.2 Phân loại theo phạm vi kiểm soát . 13
1.3.2.1 Kiểm soát chung . 13
1.3.2.2 Kiểm soát trực tiếp . 14
1.4 CÔNG TÁC TỔ CHỨC HT KSNB TẠI DOANH NGHIỆP. .14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
CÔNG TY VỪA VÀ NHỎ . 16
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI . 16
2.2. NỘI DUNG KHẢO SÁT . 17
2.3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT . 18
2.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT . 18
2.4.1. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ. 18
2.4.1.1 Môi trường kiểm soát . 18
2.4.1.2 Đánh giá rủi ro . 20
2.4.1.4 Thông tin và truyền thông . 21
2.4.1.5 Giám sát . 22
2.4.2. CÁC LOẠI KIỂM SOÁT . 24
2.4.2.1. Kiểm soát phòng ngừa . 24
2.4.2.2 Kiểm soát phát hiện . 33
2.4.2.3. Kiểm soát bù đắp . 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 42
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ . 43
3.1. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ . 43
3.1.1 Môi trường kiểm soát . 43
3.1.2 Đánh giá rủi ro . 44
3.1.3 Các hoạt động kiểm soát . 45
3.1.4 Thông tin liên lạc . 45
3.2. CÁC LOẠI KIỂM SOÁT. 46
3.2.1 Kiểm soát phòng ngừa . 46
3.2.1.1 Giải pháp cho quản lý quy trình mua hàng . 46
3.2.1.2 Giải pháp cho quản lý quy trình bán hàng . 51
3.2.1.3 Giải pháp cho quản lý tổ chức nhân sự . 55
3.2.1.4 Giải pháp đề nghị cho việc quản lý các thông tin tài chính kế toán
trên mạng máy vi tính . 57
3.2.1.5 Giải pháp cho quản lý hàng tồn kho và tài sản cố định . 58
3.2.1.6 Giải pháp cho quản lý công nợ . 60
3.2.1.7 Giải pháp trong kiểm soát tiền mặt và tiền gửi ngân hàng . 61
3.2.1.8 Giải pháp trong kiểm soát chi phí . 61
3.2.2 Kiểm soát phát hiện . 62
3.2.2.1 Giải pháp cho quản lý quy trình mua hàng . 62
3.2.2.2 Giải pháp cho quản lý quy trình bán hàng . 63
3.2.2.3 Giải pháp cho quản lý tổ chức nhân sự . 63
3.2.2.4 Giải pháp đề nghị cho việc quản lý các thông tin tài chính kế toán
trên mạng máy vi tính . 63
3.2.2.5 Giải pháp cho quản lý hàng tồn kho và tài sản cố định . 64
3.2.2.6 Giải pháp trong kiểm soát chi phí . 64
3.2.3 Kiểm soát bù đắp . 64
3.2.3.1 Giải pháp cho quản lý quy trình mua hàng . 64
3.2.3.2 Giải pháp cho quản lý quy trình bán hàng . 65
3.2.3.3 Giải pháp cho quản lý tổ chức nhân sự . 65
KẾT LUẬN . 6



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, hay Admin sẽ upload thay.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung:

quản lý kho, nhà cung cấp bán hàng chất lượng không đủ tiêu chuẩn .
Trên thực tế cho thấy tại một số công ty khảo sát có những vật tư tồn kho lâu
ngày, không sử dụng được do chất lượng không đáp ứng tiêu chuẩn. Mặc dù
lô hàng nào cũng có kiểm nghiệm. Vì khi kiểm tra chất lượng nhân viên kiểm
nghiệm chỉ chọn mẫu, nếu nhà cung cấp đã cố ý để những vật tư hàng hóa đạt
34
chất lượng lên trên và những hàng hóa kém chất lượng ở dưới. Chỉ cần nhân
viên kiểm nghiệm xác nhận trên mẫu, có thể công ty sẽ phải trả tiền cho
những lô hàng kém chất lượng.
Quản lý bán hàng
Mỗi khi có quyết định tăng hay giảm giá bán, công ty thường thông
báo và ra quyết định giá bán lẻ cho các cửa hàng và đại lý. Các cửa hàng và
đại lý bắt buộc phải báo cáo ngay số lượng đã bán mà chưa lập bảng kê về
phòng kinh doanh để nộp tiền về cho công ty theo giá cũ. Số lượng hàng hóa
bán ra là do nhân viên của từng đại lý kê khai. Phòng kinh doanh căn cứ vào
số bán ra trên các báo cáo này để lập bảng kê. Phòng kế toán căn cứ vào số
liệu này để xuất hóa đơn và thu tiền. Tuy nhiên theo cách này phòng kinh
doanh chỉ có số liệu thống kê riêng biệt số bán theo giá cũ chứ không thể
kiểm tra được tính đầy đủ của số liệu báo cáo nếu như có việc ghi thiếu số bán
ra.
Các thủ tục kiểm soát trong công tác tổ chức nhân sự
Về việc đào tạo: chất lượng nguồn nhân lực tại các công ty vừa và nhỏ
luôn là vấn đề làm cho Ban giám đốc phải bận tâm. Tuy nhiên tại các công ty
được khảo sát có rất ít công ty thực hiện những chương trình đào tạo quản lý
bài bản như thuê giảng viên đào tạo cho nhân viên, cho nhân viên theo học
các khóa đào tạo bên ngoài. Việc đào tạo chủ yếu là trong nội bộ công ty như
nhân viên cũ hướng dẫn cho nhân viên mới, hay các chương trình đào tạo hội
nhập…. Do chưa có những chính sách giữ chân nhân viên thích đáng và các
ràng buộc cụ thể, nên xảy ra trường hợp nhân viên sau khi được đào tạo kinh
nghiệm đã không tiếp tục gắn bó với công ty.
Chính sách đãi ngộ và lương thưởng: lương trả cho lao động là căn cứ
vào mức độ hoàn thành công việc được giao và mức thưởng căn cứ vào kết
quả đánh giá công việc và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy
35
nhiên việc đánh giá kết quả công việc của nhân viên để xét tăng lương,
thưởng hàng năm lại tùy thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người quản lý
mà công ty không kiểm soát được, trong khi việc phản ánh trực tiếp của nhân
viên không được công khai do họ ngại va chạm với cấp quản lý. Ngoài ra
chính sách tăng lương hàng năm của công ty cũng làm cho một số nhân viên
tăng sức ỳ trong công việc, họ không phấn đấu làm việc mà chỉ chờ đến kỳ để
được tăng lương.
Quản lý thông tin tài chính kế toán trên mạng máy vi tính
Hầu hết các phần mềm kế toán đều có ghi nhận mã số máy sử dụng,
ngày sử dụng trên từng mẫu tin trong các dữ liệu được tạo mới hay dữ liệu
sữa chữa. Các tập tin được lưu trên máy chủ, dữ liệu sau khi lưu chỉ có kế
toán trưởng và kế toán tổng hợp mới được phân quyền vào chỉnh sửa. Với
cách tổ chức như vậy đảm bảo kiểm soát được trách nhiệm của từng người
cập nhật dữ liệu và lưu lại các dấu vết kiểm soát. Tuy nhiên người quản trị
mạng biết được tất cả các mật khẩu, nếu người này dùng mật khẩu của người
khác để vào chương trình làm ảnh hưởng tới số liệu. Nếu không phát hiện
được sẽ gây hoang mang cho người trực tiếp tạo ra dữ liệu kế toán.
Kiểm soát hàng tồn kho và tài sản cố định
Hạch toán giá trị hàng tồn kho: hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp giá gốc. Trong trường hợp giá cả có biến động lớn thì giá trị
hàng tồn kho vẫn không được điều chỉnh. Do đó giá trị hàng tồn kho chưa
được phản ánh chính xác trong trường hợp này.
Việc đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế của hàng tồn kho rất
ít khi thực hiện. Do đó nếu thủ kho cố tình kê khống số lượng thì đến kỳ kiểm
kê mới phát hiện được.
36
Mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ, trang thiết bị: các thủ tục
thanh toán và quản lý trong việc mua sắm các loại tài sản này đã không thể
phát hiện được nếu như có gian lận và sai sót là do:
- Bộ phận kỹ thuật đảm nhiệm việc mua sắm, nghiệm thu và quản lý.
- Khi có nhu cầu mua bộ phận kỹ thuật sẽ khảo sát thị trường và lấy bản
báo giá của nhà cung cấp. Khi được Ban giám đốc ký duyệt sẽ tiến hành mua
hàng.
- Khi có đầy đủ chứng từ, bộ phận kế toán sẽ tiến hành thanh toán. Theo
quy trình này phòng kế toán cũng chỉ kiểm soát được bộ chứng từ có hợp lệ
hay không, chứ không thể nào kiểm soát được chất lượng của tài sản đó có
đúng với giá trị hay không. Việc phát hiện ra tài sản có đúng với chất lượng
được mua hay không phải chờ một khoảng thời gian dài khi sử dụng. Việc
này chỉ có thể phát hiện nếu phòng kế toán có thủ tục theo dõi chi phí sữa
chữa cho từng loại tài sản riêng biệt hay cho đến khi loại tài sản này không
còn sử dụng được trước thời hạn.
Quản lý công nợ
Hàng hóa ký gửi tại đại lý, định kỳ nhân viên bán hàng đi xuống đại lý
để ghi nhận doanh thu và thu tiền. Dựa trên báo cáo doanh thu của nhân viên
bán hàng, bộ phận kế toán lập phiếu thu và hạch toán giảm công nợ cho đại
lý. Thủ tục này cũng chỉ mang tính chất ghi nhận chứ chưa kiểm soát được
tính đầy đủ. Nếu như có sự thông đồng giữa đại lý và nhân viên bán hàng,
công ty sẽ không kiểm soát được số vốn bị chiếm dụng khi người này cố tình
lập báo cáo doanh số thấp hơn số thực.
37
Kiểm soát chi phí
Các khoản chi môi giới, hoa hồng cho khách hàng khi mua hàng hóa
dịch vụ luôn đồng hành với nền kinh tế, không riêng với nước nào mà trên thế
giới cũng tồn tại những khoản này. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Việt Nam quy định các khoản hoa hồng môi giới... không quá 10% các khoản
chi không tính thuế. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, mức chi này không
được vượt quá 15% trong 3 năm đầu mới đi vào hoạt động. Điều này cho thấy
khoản chi phí này được chấp nhận như một khoản phí hoạt động tại các doanh
nghiệp.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiểm soát được loại chi phí này đối với
doanh nghiệp được hưởng hoa hồng khi mua hàng. Thực tế, các khoản chi
hoa hồng này không chỉ thể hiện ở hình thức nhận tiền mặt, chuyển tiền vào
tài khoản trực tiếp mà còn thông qua các hình thức đa dạng như đi du lịch
nước ngoài, quà tặng, quà biếu... Tại các doanh nghiệp thường chỉ kiểm soát
các loại chi phí dựa trên bộ chứng từ, và không thể nào phát hiện được khoản
hoa hồng mà nhà cung cấp chi trả, vì nó là khoản tiền vô hình. Thông thường
tỷ lệ hoa hồng được hưởng tỷ lệ nghịch với chất lượng hàng hóa và dịch vụ
được mua. Nếu nhân viên mua hàng thông đồng với nhà cung cấp mua hàng
kém chất lượng để được nhận khoản hoa hồng cao, thì doanh nghiệp rất khó ...
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement