Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By Underwear_daquang
#704838 Download miễn phí Luận văn Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Nuplex Resins Việt Nam



MỤC LỤC
Lời Thank
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU . 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ. 4
1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ. 4
1.1.1 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ. 5
1.1.2 Môi trường kiểm soát. 5
1.1.2.1 Định nghĩa.5
1.1.2.2 Trách nhiệm.5
1.1.2.3 Các yếu tố của môi trường kiểm soát.6
1.1.3 Đánh giá rủi ro. 8
1.1.3.1 Định nghĩa.8
1.1.3.2 Trách nhiệm.9
1.1.3.3 Các yếu tố đánh giá rủi ro.9
1.1.4 Hoạt động kiểm soát. 10
1.1.4.1 Định nghĩa.10
1.1.4.2 Trách nhiệm.10
1.1.4.3 Các yếu tố của hoạt động kiểm soát.10
1.1.5 Thông tin và truyền thông. 13
1.1.5.1 Hệ thống thu nhận, xử lý và ghi chép thông tin.13
1.1.5.2 Báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài.14
1.1.6 Giám sát. 14
1.1.6.1 Giám sát thường xuyên.15
1.1.6.2 Giám sát định kỳ.15
1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ. 15
1.2.1 Bảo đảm độ tin cậy và tính trung thực của thông tin. 15
1.2.2 Bảo đảm sự tuân thủ. 15
1.2.3 Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp. 15
1.2.4 Bảo đảm sử dụng tiết kiệmvà hiệu quả tài nguyên doanh nghiệp. 15
1.3 Kiểm soát nội bộ trong môi trường xử lý dữ liệu điện tử. 16
1.3.1 Các thành phần của hệ thống thông tin điện tử. 16
1.3.2 Phương pháp tổ chức và xử lý dữ liệu. 17
1.3.2.1 Phương pháp tổ chức dữ liệu.17
1.3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu.17
1.3.3 Tổ chức hệ thống thông tin. 18
1.3.4 Những thách thức của môi trường tin học đến kiểmsoát nội bộ trong doanh nghiệp. 21
1.3.5 Thủ tục kiểm soát nộibộ trong môi trường xử lý dữ liệu điện tử. 23
1.4 Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. 25
1.4.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ được tiến hành bởi con người. 25
1.4.2 Quan hệ giữa lợi ích và chi phí. 26
1.4.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ khôngbao quát được những rủi ro
không lường trước.26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÔNG TY NUPLEX RESINS VIỆT NAM . 28
2.1 Tổng quan về công ty Nuplex Resins Việt Nam. 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. 28
2.1.1.1 Lịch sử hình thành.28
2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động.28
2.1.1.3 Địa điểm hoạt động.28
2.1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty Nuplex. 28
2.1.3 Tổ chức thông tin và báo cáo kế toán. 31
2.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Nuplex Resins . 35
2.2.1 Thực trạng về môi trường kiểm soát. 36
2.2.1.1 Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý.36
2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức và phân chia trách nhiệm.37
2.2.1.3 Chính sách nhân sự và năng lựclàm việc của nhân viên.37
2.2.1.4 Ban kiểm soát nội bộ.38
2.2.2 Thủ tục kiểm soát của các chu trình nghiệp vụ tạicông ty Nuplex Resins Việt Nam. 38
2.2.2.1 Chu trình mua hàng và thanh toán.38
2.2.2.2 Chu trình sản xuất.43
2.2.2.3 Chu trình bán hàng và thu tiền.49
2.3 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ. 54
2.3.1 Môi trường kiểm soát. 54
2.3.2 Hoạt động kiểm soát. 54
2.3.3 Thông tin và truyền thông. 55
2.4 Các nhân tố đe dọa sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty Nuplex Resins. 55
2.4.1 Đối với môi trường kiểm soát. 55
2.4.1.1 Cơ cấu tổ chức, sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn.55
2.4.1.2 Chính sách nhân sự và năng lựclàm việc của nhân viên.56
2.4.2 Đối với hoạt động kiểm soát. 56
2.4.2.1 Chu trình mua hàng – trả tiền.56
2.4.2.2 Chu trình sản xuất.57
2.4.2.3 Chu trình bán hàng – thu tiền.57
2.4.3 Đối với thông tin và truyền thông. 58
2.5 Nguyên nhân của các nhân tố đe dọa sự hữu hiệu hệ thống kiểm
soát nội bộ.59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TYNUPLEX RESINS VIỆT NAM. 61
3.1 Mục tiêu và căn cứ xây dựng các giải pháp. 61
3.2 Giải pháp về hoàn thiện hệ thốngKSNB tại công ty Nuplex Resins.62
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện môi trường kiểm soát. 62
3.2.1.1 Thiết lập cơ cấu tổ chức và sự phân chia trách nhiệm hợp lý.62
3.2.1.2 Chính sách nhân sự và năng lực của nhân viên.64
3.2.1.3 Quan điểm và phong cách điều hành của nhà quản lý.65
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện các thủ tục kiểm soát. 66
3.2.2.1 Chu trình mua hàng và thanh toán.66
3.2.2.2 Chu trình sản xuất.71
3.2.2.3 Chu trình bán hàng – thu tiền.72
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin. 74
3.2.4 Các giải pháp phụ trợ từ đối tượng liên quan.74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . 76
KẾT LUẬN . 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
− Bộ phận mua hàng: phụ trách toàn bộ khâu mua hàng của công ty từ
lập kế hoạch, tìm nhà cung cấp, đặt và nhận hàng vào kho.
− Bộ phận nhân sự: chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân sự, chấm công
và tính lương cho toàn bộ nhân viên của công ty.
Theo khảo sát, đa số các bộ phận đều có một tài xế riêng để đưa rước
nhân viên đi làm và phụ trách việc chở hàng.
2.1.3 Tổ chức thông tin và báo cáo kế toán
Từ khi thành lập đến ngày 30 tháng 6 năm 2006, công ty Nuplex thực
hiện hạch toán kế toán theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995 và báo cáo tài chính theo quyết đinh 167/2000/QĐ-BTC ngày
25/10/2000 và các thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết Định 1141/TC/QĐ/CĐKT
của Bộ Tài Chính. Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2006 công ty thực hiện hạch toán
kế toán và chế độ báo cáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Năm tài chính của công ty bắt đầu vào ngày 1
tháng 7 năm trước.
™ Hệ thống chứng từ kế toán:
Công ty đăng ký với Bộ Tài Chính một số chứng từ kế toán đặc thù
theo mẫu của công ty mẹ gồm: hóa đơn, phiếu giao hàng, phiếu thu và phiếu
chi. Các biểu mẫu và chứng từ kế toán khác tại công ty được sử dụng theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính.
- 32 -
™ Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán của Nuplex được xây dựng khá chi tiết. Tài
khoản bao gồm 5 phần theo sơ đồ minh họa 2.2 như sau:
Số hiệu kế toán của phần 2 được xây dựng theo kiểu kế toán Mỹ. Mỗi
đối thượng cơ liên quan trong một loại nghiệp vụ phát sinh đều có số
hiệu tài khoản riêng biệt để ghi nhận. Phần này được sử dụng khi lập
Báo cáo tài chính theo mẫu của công ty mẹ. Nó được kết hợp với phần
5 để phục vụ cho việc hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ.
™ Hệ thống sổ sách kế toán
Hiện tại Nuplex đang áp dụng hình thức nhật ký chung. Số liệu kế toán
được xử lý bằng hệ thống máy vi tính. Hệ thống sổ sách của Nuplex hiện nay
gồm:
− Các sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu
tiền, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký mua hàng.
- 33 -
− Các sổ kế toán chi tiết gồm: sổ chi tiết tài sản cố đinh, sổ chi tiết
hàng tồn kho, thẻ kho, sổ chi tiết công nợ với người bán, người mua,
với công nợ nội bộ, sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng.
™ Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
− Bảng cân đối kế toán.
− Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
− Thuyết minh báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo quản trị gồm:
− Báo cáo doanh thu và lợi nhuận gộp theo khu vực: Phản ánh tình
hình tiêu thụ sản phẩm tại từng khu vực trong một gian đoạn.
− Báo cáo doanh thu và lợi nhuận gộp theo ngành hàng: Phản ánh tình
hình tiêu thu sản phẩm thuộc từng ngành hàng trong một giai đoạn
− Báo cáo mục đích xuất hàng tồn kho: Phản ảnh số lượng và giá trị
xuất của hàng tồn kho trong một giai đoạn. Báo cáo này được nhóm
theo từng mục đích xuất.
− Báo cáo tình trạng hàng tồn kho: phản ánh thông tin chi tiết về các
mặt hàng đang tồn kho tại thời điểm in báo cáo. Báo cáo này còn thể
hiện thông tin tình trạng hiện tại của từng mặt hàng so với mức tồn
kho an toàn của mặt hàng đó.
− Báo cáo hàng tồn kho theo độ tuổi (Inventory Aging): thể hiện giá trị
của hàng tồn kho theo nhóm hàng hóa, vật tư theo độ tuổi.
- 34 -
− Báo cáo hàng tồn kho chậm lưu chuyển (Slow Moving Items): phản
ảnh giá trị và số lượng của những mặt hàng chậm lưu chuyển trong
một khoản thời gian nhất định.
− Báo cáo công nợ phải thu theo độ tuổi (Aged Receivables): phản ánh
tình trạng công nợ của khách hàng theo từng thời gian quá hạn, tạo
cơ sở cho việc đốc thúc thu nợ và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
− Báo cáo dự toán chi theo tuổi nợ phải trả: (Aged Cash Requirement):
phản ảnh nhu cầu tiền để trả cho nhà cung cấp theo từng giai đoạn.
− Báo cáo chi phí sản xuất: phản ảnh chi tiết từng khoản mục chi phí
thực tế của từng lệnh sản xuất trong một giai đoạn.
− Báo cáo chênh lệch chi phí sản xuất: tương tự như báo cáo chi phí
sản xuất nhưng có thêm số liệu chi phí định mức và chênh lệch tuyệt
đối và tương đối giữa thực tế với định mức. Báo cáo hỗ trợ cho nhà
quản lý trong việc phân tích khoản chênh lệch đó là do giá hay do số
lượng gây ra.
™ Ứng dụng tin học trong kế toán.
Phần mềm kế toán công ty Nuplex đang sử dụng là phần mềm Accpac
5.3A của Canada. Đây không phải là phần mềm chỉ dành riêng cho kế toán mà
là một phần mềm tích hợp, được sử dụng cho nhiều chức năng khác nhau gồm:
quản lý bán hàng (Order Entry), quản lý mua hàng (Purchasing), quản lý sản
xuất (Manufacturing), quản lý tồn kho (Inventory Control). Tất các các chức
năng đều có sự liên kết chặt chẽ và liên thông với nhau.
Phần mềm Accpac được cài đặt trên một máy chủ đặt tại công ty mẹ
bên Úc. Các máy con tại Việt Nam kết nối với máy chủ bằng đường truyền
thuê riêng (leased line). Máy con chạy chương trình Accpac thông qua một
phần mềm hỗ trợ (third party) là Citrix Meta Frame (Citrix). Phần mềm hỗ trợ

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By TuanAnhdn135
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
F1 Vietnam travel
Advertisement