Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#700852

Download miễn phí Luận văn Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn nội sinh để phòng trừ bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai (Acacia auri culiformis x Acacia mangium ) do nấm Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Sacc. gây hại tại Lâm trường Tam Thắng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ





MỤC LỤC
Lời c ảm ơn
Mục lục
Danh mục các b ảng . . .i
Danh mục các hình . . .ii
Kí hiệu, chữ viết tắt . . .iii
Đặt v ấn đề . . .1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .3
1.1. Tình hình nghiên c ứu trên thế gi ớ i. 3
1.2. Tình hình nghiên c ứu ở trong nước .6
Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU .10
2.1. Đi ều ki ện tự nhiên khu vực nghiên cứu .10
2.2. Đị a hình, thổ nhưỡng. .10
2.3. Khí hậu thuỷ văn.10
2.4. Đi ều ki ện kinh tế - xã hộ i.11
2.4.1. Đi ều ki ện kinh tế. . 11
2.4.2. Đi ều ki ện xã hộ i. 13
Chương 3. MỤC TIÊU - ĐỐI TưỢNG - THỜI GIAN - ĐỊA ĐI ỂM - NỘI
DUNG VÀ PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.14
3.1. M ục tiêu nghiên c ứu 14
3.2. Đị a đi ểm nghiên cứu 14
3.2.2. Thời gian nghiên c ứu 14
3.2.3. Đối tượng nghiên cứu 14
3.3. Nội dung nghiên c ứu 15
3.3.1. Xác định nấm gây bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai và đánh giá ảnh
hưởng của bệnh đối v ới keo lai tại khu vực nghiên cứu. 15
3.3.2. Phân l ập các chủng vi khuẩn nội sin h ở cây keo lai theo các c ấ p bệnh.15
3.3.3. Thử hi ệu l ực khả năng kháng nấm bệnh của các chủng vi khuẩn phân lập được. . .15
3.3.4. Đánh giá mố i quan hệ gi ữa vi khuẩn nộ i sinh vớ i cây chủ ở các cấp bị
bệnh khác nhau để tìm hiểu về cơ chế. 15
3.3.5. Ứng dụng vi khuẩn nội sinh trong phòng chống bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai. 15
3.4. Phương pháp nghiên c ứu. 16
3.4.1. Xác định nấm gây bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai và đánh giá ảnh
hưởng của bệnh đối v ới keo lai tại khu vực nghiên cứu. 16
3.4.2. Phân l ập các chủng vi khuẩn nội sinh ở cây keo lai theo các c ấp bệnh .23
3.4.3. Thử hi ệu l ực khả năng kháng nấm bệnh của các chủng vi khuẩn phân lập được. .25
3.4.4. Đánh giá mố i quan hệ gi ữa vi khuẩn nộ i sinh vớ i cây chủ ở các cấp bị
bệnh khác nhau để tìm hiểu về cơ chế. 26
3.3.5. Ứng dụng vi khuẩn nội sinh trong phòng chống bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai. . 27
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.31
4.1. Xác đị nh nấm gây bệnh khô cành ngọn keo lai và đánh giá ảnh hưởng của
bệnh đối v ới keo lai tại khu vực nghiên cứu.31
4.1.1. Tri ệu chứng bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai. 31
4.1.2. Kết quả phân l ập nấm bệnh .32
4.1.3. Kết quả thí nghi ệm gây bệnh nhân tạo .33
4.1.4. Giám đ ịnh nguyên nhân gây b ệnh. 34
4.1.5. Sự sinh trưở ng của hệ sợi n ấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi
trường dinh dưỡng PDA. .36
4.1.6. Đánh giá ảnh hưởng của bệnh đối v ớ i keo lai t ại khu vực nghiên cứu.3 6
4.2. Phân l ập các chủng vi khuẩn nộ i sinh ở cây keo lai theo các c ấp hại 38
4.3. Thử hiệu l ực khả năng kháng nấm bệnh của các chủng vi khuẩn phân lập được .40
4.3.1. Xác đị nh cơ chế kháng bệnh thông qua chủng loại và mật đ ộ vi khuẩn nội sinh .40
4.3.2. M ật đ ộ tế bào của các chủng vi khuẩn có hi ệu l ực cao .42
4.3.3. Một số đặc đi ểm sinh học của các chủng vi khuẩn có hi ệu l ực cao .42
4.4. Đánh giá mố i quan hệ gi ữa vi khuẩn nội sinh vớ i cây chủ ở các cấp bị bệnh
khác nhau để tìm hiểu về cơ chế 47
4.5. Ứng dụng vi khuẩn nội sinh trong phòng chống bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai .48
4.5.1. Nhân sinh khố i s ản xuất c hế phẩm .48
4.5.2. Hi ệu lực kháng nấm bệnh của khuẩn nộ i sinh trong phòng thí nghi ệm .49
4.5.3. Thử nghi ệm hi ệu lực của vi khuẩn nộ i sinh trong giai đo ạn vườn ươm .52
4.5.4. Ảnh hưở ng của vi khuẩn nội sinh đ ến cây keo lai ở giai đoạn rừng non (1 tuổi). .56
Chương 5. K ẾT LUẬN - TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1. Kết luận 60
5.2. Tồn tại và kiến nghị .62
TÀI LI ỆU THAM KHẢO.63
 



Để tải bản DOC Đầy Đủ xin Trả lời bài viết này, hay Admin sẽ upload thay.

Tóm tắt nội dung:

cấp mức độ bị hại trong phòng thí nghiệm
Ghi chú: Cấp 0: Không bị bệnh
Cấp 1: < 10% diện tích lá bị bệnh
Cấp 2: > 10 - 20% diện tích lá bị bệnh
Cấp 3: > 20 - 30% diện tích lá bị bệnh
Cấp 4: > 30% diện tích lá bị bệnh.
- Tính mức độ bị bệnh chung cho mỗi chủng khuẩn.
R = 1
.
.
i
ni vi
N V
x100% [3.02]
Trong đó: R: Là mức độ bị bệnh (Severity of attack)
ni: Là số cây bị bệnh theo cấp bệnh i.
vi: Là chỉ số của cấp bệnh i.
n: Là tổng số cây điều tra trong ô tiêu chuẩn.
V = 4.
- Mức độ bị bệnh của toàn khu vực điều tra được tính theo công thức:
Rtb = Ri
n
[3.03]
Trong đó: Rtb là mức độ bị hại của toàn khu vực điều tra.
Ri là mức độ bị hại của từng ô tiêu chuẩn.
n là tổng số ô tiêu chuẩn.
- Chỉ số tổn thất được xác định thông qua công thức sau:
DI (%) = R% x P% [3.04]
Trong đó:
R (%) mức độ bị bệnh
P (%) tỷ lệ bị bệnh
Căn cứ vào trị số DI xác định được biện pháp phòng trừ:
DI < 0,1 không cần phun thuốc phòng trừ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
0,1 ≤ DI < 0,25 cần loại bỏ lá, thân cành bệnh và phun
thuốc phòng trừ
0,25 ≤ DI < 0,5 cần cắt bỏ lá và thân cành bệnh, loại bỏ
cây bệnh nặng và phun thuốc phòng trừ
DI ≥ 0,5 chặt bỏ cây bệnh
3.4.2. Phân lập các chủng vi khuẩn nội sinh ở cây keo lai theo các cấp bệnh
Trên các khu rừng trồng keo lai tại Lâm trường Tam Thắng, Thanh Sơn,
Phú Thọ tiến hành phân cấp mức độ bị hại theo 5 cấp được đánh số từ 0 đến 4.
Ở mỗi cấp bệnh khác nhau cần chọn ra 3 cây đặc trưng và tiêu biểu,
mỗi cây lấy một mẫu (một cành) có đường kính 1 - 1,5 cm. Các cành được chọn
có vị trí cành ít được chiếu sáng và đánh ký hiệu riêng cho từng cành.
Phƣơng pháp phân lập
Bƣớc 1: Chuẩn bị công cụ
Rửa hộp lồng cho sạch sau đó để khô bọc kín bằng giấy báo và cho vào nồi
hấp khử trùng ở 121
0
C tương đương với áp suất 1 atm trong thời gian 30 phút.
Sau đó cho vào tủ sấy đặt ở nhiệt độ 110
0
C để qua đêm.
Bƣớc 2: Chuẩn bị môi trƣờng
Để phân lập vi khuẩn nội sinh cần chuẩn bị một số loại môi trường sau:
Môi trƣờng PBS:
NaCl : 8,5 gam
KH2PO4 : 6,8 gam
NaOH : 1,16 gam
Nước cất : 1000 ml
Điều chỉnh pH : 7
Sau khi pha được môi trường cho vào các ống nghiệm, các ống nghiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
cần nút bông chặt và miệng ống nghiệm được quấn bằng giấy, mỗi ống
nghiệm là 9ml: hấp khử trùng ở 121
0
C trong thời gian 30 phút .
Môi trƣờng PDA:
Khoai tây : 200 gam
D-Glucose : 20 gam
Agar : 15-18 gam
Nước cất :1000ml
Khoai tây rửa sạch cắt thành miếng có kích thước 1x1x1cm cho vào nồi
và đổ nước 1000 ml đun sôi, để 30 phút tính từ lúc sôi, lọc lấy nước trong, sau
đó cho thêm nước cho đủ 1000 ml. Cho D-glucose và agar vào các bình tam giác
500 ml nút bông, quấn giấy đầu cổ bình (3 bình, mỗi bình 330 ml). Hấp khử
trùng ở môi trường 121
0
C trong 30 phút rồi đổ ra hộp lồng để trong tủ cấy.
Môi trƣờng nƣớc cất
Rửa sạch các ống nghệm cho 9 ml nước vào các ống nghiệm nút bông vào
miệng ống nghiệm được quấn bằng giấy. Cho vào nồi hấp khử trùng ở môi
trường 121
0
C (tương đương với 1atm) trong 30 phút.
Bƣớc 3: Cắt mẫu
Lấy cành mẫu đã được chọn cắt thành từng đoạn nhỏ khoảng 7- 8 cm, khử
trùng bằng cồn 75% trong 1 phút. Lấy ra hơ nhanh qua đèn cồn, sau đó cắt thành
các lát mỏng có kích thước 0,5 - 1,0 (mm) ở 3 vị trí : phần vỏ (Bark) ký hiệu là
B; phần tượng tầng (Phloem) ký hiệu là P; phần gỗ (Xylem) ký hiệu là X.
Sau khi cắt xong cân mỗi phần 1 gam rồi cho vào ống nghiệm có chứa
môi trường PBS nút bông và b ịt miệng ống nghiệm bằng giấy để qua đêm. Nếu
phần tượng tầng của mẫu bệnh quá ít ta có thể lấy 0,5 gam của phần tượng tầng
cho vào ống nghiệm chứa 4,5 ml môi trường PBS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
Bƣớc 4: Phân lập vi khuẩn nội sinh
Phân lập vi khuẩn theo phương pháp pha loãng tới hạn. Dùng pipet lấy
0,1ml cho vào hộp lồng có chứa môi trường PDA, dùng que trang đều trên mặt
thạch và ghi rõ ngày cấy và ký hiệu mẫu bệnh. Để các hộp lồng đã cấy vi khuẩn
trong tủ định ôn với nhiệt độ 28
0
C, theo dõi sự xuất hiện của các khuẩn lạc đếm
số lượng vi khuẩn có trong hộp lồng, có bao nhiêu chủng khác nhau, mô tả đặc
điểm của mỗi chủng. Nếu mật độ vi khuẩn quá nhiều trên mỗi hộp lồng cần pha
loãng đến 10
5
, 10
6
. Dùng que cấy tách ra từng chủng vi khuẩn khác nhau rồi cho
ra một hộp lồng khác có chứa môi trường PDA (mỗi hộp một loại vi khuẩn),
mỗi chủng cấy 2 hộp lồng, sau đó dùng băng keo quấn chặt.
Theo dõi sự phát triển của vi khuẩn và đánh giá khả năng sinh trưởng của
vi khuẩn, mô tả đặc điểm của vi khuẩn khi nó được tách ra.
Dựa vào hình thái, màu sắc, kích thước để nhận biết các loại vi khuẩn khác
nhau và được thống kê các chủng phân lập được từ các mẫu thí nghiệm.
3.4.3. Thử hiệu lực khả năng kháng nấm bệnh của các chủng vi khuẩn phân
lập đƣợc
3.4.3.1. Xác định cơ chế kháng bệnh thông qua chủng loại và mật độ vi
khuẩn nội sinh
- Xác định các chủng vi khuẩn có khả năng kháng nấm gây bệnh
Sau phân lập được vi khuẩn thuần khiết chúng ta cấy nấm gây bệnh ở 3
góc của hộp lồng và cuốn kín hộp lồng rồi ghi rõ ngày tháng trên nắp hộp lồng
giữ mẫu ở tủ định ôn.
Sau 5 - 7 ngày thì tiến hành đánh giá hiệu lực của vi khuẩn đối với nấm
gây bệnh trên môi trường PDA bằng việc đo đường kính vòng ức chế.
Công thức đo đường kính vòng ức chế của vi khuẩn đối với nấm bệnh
được tính bằng công thức:
V (mm) = D (mm) - d (mm)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
26
Trong đó: V (mm): đường kính trung bình vòng ức chế.
D (mm): đường kính tính theo hai chiều từ tâm của hộp lồng
đến mép trong của khuẩn lạc nấm bệnh.
d (mm): đường kính trung bình của khuẩn lạc vi khuẩn tính theo hai
chiều vuông góc.
Căn cứ vào trị số V, xác định được chủng vi khuẩn có hiệu lực kháng nấm
gây bệnh loét thân cành keo lai. Trị số V càng lớn, chủng vi khuẩn càng có hiệu
lực mạnh. Những chủng khuẩn có hiệu lực đường kính trung bình vòng ức chế
(V ≥ 20 mm).
- Mật độ tế bào của các chủng vi khuẩn có hiệu lực cao
Lấy 1ml dung d ịch khuẩn của các chủng có hiệu lực kháng nấm cao pha
loãng với 9 ml nước cất đã hấp khử trùng theo phương pháp pha loãng tới hạn.
Lấy 0,1 ml d ịch khuẩn đã pha loãng trang trên các hộp lồng chứa môi
trường PDA. Đặt các hộp lồng đã cấy trong tủ định ôn ở 28
0
C
trong 48 giờ.
Đếm số lượng khuẩn lạc thu được trên các hộp lồng tính theo CFU/ml. Từ
đó làm cơ sở cho việc xác định mật độ tối ưu để phòng trừ bệnh.
3.4.3.2. Mô tả đặc điểm của các chủng vi khuẩn nội sinh có hiệu lực
Mô tả hình dạng, màu sắc, kích thước, các chủng khuẩn (bào tử và các thể
quả). Khả năng sinh trưởng, phát triển của từng loại khuẩn trên môi trường
PDA, khả năng kháng nấm của các chủng khuẩn có hiệu lực...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Tìm tài liệu
Thuê xe du lịch
Advertisement