Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By trung_dinhle81
#687784

Download Luận văn Xã hội hóa công chứng ở Việt Nam hiện nay miễn phí





Hiện nay, trên cả nước chỉ có 115 phòng công chứng với trên 350 công
chứng viên, gần 500 chuyên viên giúp việc công chứng [61]. Song trên thực tế,
việc mang tính chất công chứng còn đang được giao cho 617 ủy ban nhân dân
cấp huyện và 10.476 ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Nếu giữ nguyên mô
hình tổ chức như hiện nay, để thực hiện phương châmtách bạch phạm vi công
chứng, phạm vi chứng thực, thẩm quyền công chứng, thẩm quyền chứng thực,
nhằm tách bạch hoạt động quản lý nhà nước với hoạt động dịch vụ công, nhu cầu
thực tế về biên chế công chứng là rất lớn, Nhà nướckhó có khả năng đáp ứng.
Tóm lại, mô hình tổ chức công chứng như hiện nay vừa chưa đảm bảo
phù hợp với bản chất xã hội nghề nghiệp của hoạt động công chứng, vừa chưa
phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, vừa khó cókhả năng đáp ứng kịp
thời nhu cầu công chứng của xã hội; hiệu quả công chứng thấp, gây lãng phí
cho ngân sách nhà nước



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ày 15/10/1987 của Bộ T− pháp về h−ớng
dẫn thực hiện các việc công chứng; Quyết định số 90/HĐBT ngày 19/7/1989 của
Hội đồng Bộ tr−ởng về con dấu của phòng công chứng nhà n−ớc. Tính đến thời
điểm 27/2/1991 - thời điểm ban hành Nghị định số 45/HĐBT của Hội đồng Bộ
tr−ởng về tổ chức và hoạt động công chứng nhà n−ớc, trên cả n−ớc đã thí điểm thành
lập 29 phòng công chứng nhà n−ớc ở 29 tỉnh, thành phố. Tr−ớc khi có các phòng
công chứng, mọi việc có tính chất công chứng đều do ủy ban nhân dân thực hiện
theo sắc lệnh số 59/SL ngày 15/11/1945 về "ấn định thể lệ việc thị thực các giấy
tờ" và sắc lệnh số 85/SL ngày 29/2/1952 "Ban hành thể lệ tr−ớc bạ về các việc
mua bán, cho và đổi nhà cửa, ruộng đất" do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành.
Nh− vậy, suốt thời gian dài hơn 40 năm kể từ khi thành lập n−ớc, ng−ời
dân Việt Nam chỉ biết đến hoạt động thị thực của các cấp chính quyền và hình
thành ý thức cho đó là hoạt động của Nhà n−ớc, chỉ có thể do Nhà n−ớc thực hiện.
Điều này có các nguyên nhân lịch sử, chính trị, kinh tế, xã hội của
n−ớc ta trong thời gian này, đó là:
- Chiến tranh kéo dài.
- Kinh tế cùng kiệt nàn, lạc hậu (trên 80% dân số là nông dân).
- Từ một n−ớc thuộc địa nửa phong kiến, n−ớc ta tiến thẳng lên chủ nghĩa
xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển t− bản chủ nghĩa, do đó đa số nhân dân (kể
60
cả một bộ phận cán bộ, công chức, đảng viên) ý thức dân chủ ch−a cao, tập
quán pháp lý chậm đ−ợc hình thành.
- Trên cơ sở chế độ sở hữu công cộng về t− liệu sản xuất, không thừa
nhận các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa, không thừa nhận quan hệ
tiền - hàng; Nhà n−ớc duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung với nền
kinh tế hiện vật, Nhà n−ớc can thiệp vào các quá trình xã hội bằng biện pháp
hành chính; "nhà n−ớc hóa" hầu hết các lĩnh vực hoạt động xã hội. Trong điều
kiện trên, xã hội chủ yếu tồn tại các quan hệ hành chính, hình sự. Các quan hệ
dân sự, kinh tế, th−ơng mại hầu nh− chậm phát triển.
- Trình độ dân trí, ý thức pháp luật của ng−ời dân thấp, không có thói
quen sử dụng pháp luật nh− một công cụ hợp pháp để bảo vệ mình.
- Nhà n−ớc ch−a chú trọng đào tạo cán bộ pháp lý.
Với các nguyên nhân cơ bản trên, một mặt không đặt ra nhu cầu của
xã hội về thể chế, thiết chế công chứng, mặt khác, tạo cho ng−ời dân tâm lý ỷ
lại, trông chờ, phụ thuộc vào Nhà n−ớc; ch−a nhận thức hết đ−ợc các quyền,
nghĩa vụ của mình; do đó, ch−a phát huy đ−ợc tính chủ động, năng động, sáng
tạo để v−ơn lên làm chủ thực sự cuộc sống của mình.
B−ớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà n−ớc ta chủ tr−ơng xóa bỏ
triệt để cơ chế kế hoạch hóa tập trung, chuyển sang cơ chế kinh tế thị tr−ờng
với việc thừa nhận sự tồn tại của đa hình thức sở hữu, đa thành phần kinh tế,
đặc biệt là việc thừa nhận sự tồn tại của thành phần kinh tế t− nhân đã khơi
dậy mọi tiềm năng của xã hội. Kinh tế xã hội đã có nhiều biến đổi sâu sắc, các
nhu cầu, lợi ích hợp pháp của cá nhân, của xã hội đ−ợc tôn trọng. Trong điều
kiện đó, các giao l−u dân sự, kinh tế, th−ơng mại ngày càng trở nên sống động
và phát triển mạnh mẽ, đặt ra nhu cầu về một thiết chế công chứng phù hợp
với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sự an toàn pháp lý cho các chủ
thể tham gia giao dịch dân sự, kinh tế, th−ơng mại. Thiết chế công chứng của
Việt Nam ra đời chính thức trong bối cảnh trên.
61
Kể từ khi ban hành Nghị định số 45/HĐ-BT ngày 27/2/1991 đến nay,
thể chế công chứng đã hai lần đ−ợc sửa đổi, với sự ra đời của Nghị định số
31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động công chứng nhà
n−ớc và Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về
công chứng, chứng thực. Hiện nay, tổ chức và hoạt động công chứng ở Việt
Nam đang chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày
08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực.
Theo cả ba Nghị định trên, công chứng n−ớc ta đ−ợc tổ chức theo mô hình
công chứng nhà n−ớc bao cấp. Phòng công chứng là cơ quan nhà n−ớc, công
chứng viên là công chức nhà n−ớc, h−ởng l−ơng từ ngân sách nhà n−ớc. ở những
nơi ch−a thành lập phòng công chứng, những việc mang tính chất công chứng
đ−ợc giao cho ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện. ở n−ớc ngoài, việc
công chứng đ−ợc giao cho cơ quan thay mặt Việt Nam ở n−ớc ngoài thực hiện.
Trong giai đoạn đầu của quá trình chuyển đổi nền kinh tế, hoạt động
công chứng đã đạt đ−ợc những kết quả quan trọng biểu hiện ở các mặt sau:
- Về tổ chức: Mặc dù bị bó hẹp về mặt biên chế, song do nhu cầu của
xã hội, số l−ợng các phòng công chứng, số l−ợng công chứng viên đều tăng
không ngừng qua các năm. Có thể thấy rõ qua các biểu sau:
Sự phát triển của các phòng công chứng
81
96
115
54
29
0
20
40
60
80
100
120
140
1991 1992 1996 2000 2004
Năm
S

l−

n
g
62
Nguồn: [54].
Trình độ pháp lý của công chứng viên t−ơng đối đồng đều (100% có
bằng cử nhân luật, trong đó có 6 cao học luật). Chất l−ợng chung ngày càng
đ−ợc nâng lên, đa số các công chứng viên đều có bản lĩnh chính trị, bản lĩnh,
đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức tốt.
Cơ sở vật chất ngày càng đ−ợc nâng lên rõ rệt. Cho đến nay, hầu hết
các phòng công chứng đã có trụ sở riêng, trang thiết bị về cơ bản đáp ứng
đ−ợc yêu cầu hoạt động. Bộ T− pháp đã b−ớc đầu triển khai dự án tin học,
trang bị máy vi tính cho các phòng công chứng.
- Về hoạt động: Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, hoạt động
công chứng cũng phát triển không ngừng, chất l−ợng dịch vụ đ−ợc nâng lên rõ
rệt; khả năng thích ứng với kinh tế thị tr−ờng ngày càng đ−ợc nâng cao.
Thủ tục công chứng đã đ−ợc cải tiến đáng kể, giảm bớt phiền hà, tạo
điều kiện thuận lợi hơn cho công dân và các tổ chức.
L−ợng việc công chứng tăng không ngừng. ở những nơi kinh tế - xã
hội phát triển, dân trí cao, l−ợng việc khá ổn định. ở những địa ph−ơng khác,
221 229
251
271
299
336 353
0
50
100
150
200
250
300
350
400
1999 2000 2001 2002 2003 2004 T 6-2005
Sự phát triển đội ngũ công chứng viên
63
l−ợng việc công chứng, đặc biệt là công chứng hợp đồng giao dịch phát triển
mạnh mẽ. Có thể thấy rõ điều này qua số liệu hợp đồng giao dịch đ−ợc chứng
nhận từ năm 2001 - 2004 của một số phòng công chứng ở biểu d−ới đây:
Năm
Tên phòng
công chứng
2001 2002 2003 2004
Phòng công chứng số 1
Thành phố Hồ Chí Minh 35.764 43.311 41.517 35.382
Phòng công chứng số 3
thành phố Hà Nội 801
1836
(tăng 132,5%
so với năm 2001)
5528
(tăng 196,7%
so với năm 2002)
6.358
(tăng 15%
so với năm 2003)
Phòng công chứng số 1
tỉnh Vĩnh Phúc 96
233
(tăng 192%
so với 2001)
238
(tăng 0,2%
so với năm 2002)
400
(tăng 68%
so với năm 2003)
Phòng công chứng số 1
...
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement