Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By minhcsg1967
#682386

Download Đề tài Các kỹ năng dạy từ mới môn tiếng Anh ở trường THCS miễn phí





VII-BÀI TẬP LUYỆN CÁCH DÙNG TỪ
Sau khi đã hiểu nghiã của từ , giáo viên có thể cho học sinh làm một số bài tập để giúp họ hiểu thêm cách dùng từ qua các hoạt động trong lớp.
Bài tập sử dụng thường được kết hợp với những việc rèn luyện các kỹ năng như nghe , nói Sau đây là một số bài tập gợi ý:
 
1- Phản rứng toàn thân (TPR:Total Physiccal Response).Giáo viên đưa ra một số mệnh lệnh và yêu cầu HS thực hiện bằng hành động.
Ex:T says “ stand up”
Ss:Thực hiện hành động đứng lên
T:”sit down”
Ss:Thực hiện hành động ngồi xuống
T:” “clap your hands
Ss: Thực hiện hành động vỗ tay
 
2-Xếp thứ tự theo nhóm chủ điểmGroup the words according to their topics)
tea cofee rice apple chicken
pork fish beer wine tomato
meat lettuce nuts butter cabage
beef milk lemonade wheat beans
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

u của đề tài )
Từ lâu nay , giáo viên chúng ta vẫn quen với cách dạy truyền thống là bám theo sách , người thầy làm trung tâm của tiết học nên việc đổi mới phương pháp dạy học không ít thầy cô cảm giác bối rối. Do vậy , để chuẩn bị một tiết dạy từ vựng hay , lôi cuốn được học sinh , đòi hỏi giáo viên phả mất nhiều thời gian để tìm tòi , sưu tầm tranh ảnh , làm đồ dùng giáo cụ trực quan , mang những vật thật đơn giản đến lớp….. giúp học sinh nhớ từ ngay tại lớp .
Vì vậy dạy từ vựng theo phương pháp mới , đạt hiệu quả cao nhất cần đảm bảo các bước sau :
1- Khâu chuẩn bị :
* Đối với giáo viên :
- Giáo viên cần đầu tư nhiều thời gian để tìm kiếm tài liệu, hình ảnh liên quan đến chủ đề , đồng thời không ngừng cập nhật thông tin để hỗ trợ bài giảng.
-Thường xuyên làm đồ dùng giáo cụ trực quan đơn giản để gây hứng thú trong các tiết học .
- Chuẩn bị bài thật kỹ, chi tiết trước khi đến lớp.
* Đối với học sinh:
- Sưu tầm nhiều tài liệu , tranh ảnh liên quan đến bài giảng cùng giáo viên .
- Chuẩn bị bài kỹ trước khi đến lớp.
- Tìm trước từ mới ở nhà.
- Luyện cách phát âm thường xuyên.
- Tích cực làm đồ dùng giáo cụ trực quan khi giáo viên yêu cầu .
- Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài , tích cực, tự giác khi hoạt động nhóm , cặp .
2- Vào bài
Tuỳ từng bài giảng giáo viên phải khéo léo tìm được cách vào bài hay để lôi cuốn , thu hút học sinh ngay từ đầu tiết học.
Giáo viên cần dẫn dắt học sinh nhập tâm vào bài học bằng nhiều cách khác nhau.Chẳng hạn “ gợi ý” bằng những câu hỏi đơn giản liên quan đến đề tài,buộc học sinh phải suy nghĩ,trả lời theo ý riêng.Trên cơ sở đó dẫn dắt đưa các ngữ liệu vào bài học .
Trao quuyền chủ động sáng tạo cho học sinh: Nếu như trước đây, thầy là trung tâm của tiết học, thì bây giờ học trò phải là người hoạt động nhiều hơn để có thể hình thành được nhiều kỹ năng tự tin trong giao tiếp . Thường xuyên sử dụng vốn từ mới của mình . Vì thế giáo viên phải phải nghĩ ra nhiều hoạt đồng trò chơi theo nhóm, theo cặp để học sinh tham gia xây dựng bài tốt hơn. Tuỳ vào những đòi hỏi của từng kỹ năng mà có những thủ thuật thích hợp cho từng bài. Khai thác triệt để các hoạt động và vận dụng chúng một cách linh hoạt chứ không gò bó vào khuôn khổ.
3- Một số nguyên tắc để dạy từ mới
- Trong một tiết học giáo viên cần lựa chọn 5 -8 từ mới để dạy, các từ này phải thuộc loại hoạt động (active vocabulary) nghĩa là các từ này học sinh sẽ sử dụng thường xuyên ở trên lớp nhằm rèn luyện các kỹ năng cơ bản , đặc biệt là trong việc rèn luyện kỹ năng nói và viết.
- Các từ ngữ này cần có tần suất cao nghĩa là chúng xuất hiện thường xuyên trong văn bản.
Các từ ngữ này cần thiết phải được tiếp thu trong trong quá trình học của học sinh ở hiện tại và tương lai.
Không nên cho học sinh lặp lại từ một cách quá nhiều lần vì việc lặp lại từ một cách máy móc nhiều lần sẽ không mang lại hiệu quả trong việc hiểu nghĩa của từ mà lại có thể làm cho bài học trở thành nhàm chán và lãng phí sức của học sinh cũng như người dạy.
Giáo viên không nên phiên âm các từ mới khi dạy vì trình độ tiếng Việt của học sinh còn nhiều hạn chế, do đó nên tập trung vào việc học chữ viết của cả hai hệ thống tiếng Việt và tiếng Anh. Nếu phải học thêm ký hiệu phiên âm học sinh sẽ bị nhầm lẫn giữa chữ viết và ký hiệu phiên âm của một từ.
Steps for presenting new vocabulary
1-Use a suitable technique to elecit or show the meaning of the new vocabulary .
2-Model the pronunciation clearly ( 3 times )
3-Ask students to repeat the word chorrally and individually.
4- Correct students’ s pronunciation
5-Write the words on the board and students’ s copy down on their notebooks.
6 Check that students clearly understanding the meaning and pronunciation.
7- Draw students’ attentionto aspect of vocabulary such as part of speech , callocation , frequency etc…..
8-Give students a written record.
(May be teacher ckecks that students write well in their vocabulary notebooks )
Eleciting techniques for teaching vocabulary
True- False statements
Visuals
Realia
Synonym/ Antonym
8 techniques
Mine
Situation/Explaination
Example
Translation
Visuals
Use a picture
Draw on black
ex: The one pillar pagoda
Picture of Ha Long Bay
Mine
Facial expression
Guesture
Body action
ex : to brush ( one’ teeth )
Teacher takes a toothbrush then brushes her teeth
T asks : “ what am I doing ?”
Ss: You are brushing your teeth
T: now repeat “ brush” ( 3 times )
Realia:
Use real things
( teacher brings clock , chair , telephone, an apple, flowers………. Into the class )
VVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVV
Situation / Antonym:
Use the questions
Ex :What’ s another word for “ holiday”?
Holiday= Vacation
What’ sthe opposite of “ happy”?
Happy # Sad
5-Translation:
Teacher: How do you say “Điểm đến” in English?
Ex : A destination
6-True or False statements:
Teacher gives some statements and asks students to choose the best answer.
Ex :A carpenter
T. says:
a- Carpenter takes care of a forest
b- Carpenter often works with wood.
c- Carpenter uses many tools
7- Example:
ex1: rice , meat ,and fish are food food ( unc )
ex2: bananas , apples oranges …are fruits
ex3:shirts ,trousers,jeans,shorts,dressesare clothes.
Ex4: beds, tables chairs are furniture furniture ( unc )
* Ngoài ra giáo viên phải biết kết hợp nhiều cách dạy từ .Nhiều khi người dạy phải biết kết hợp nhiều kỹ thuật để giải thích nghĩa của từ , nhưng cần giải thích nhanh không để mất thời gian.
Ex: để dạy từ “ smile” giáo viên vẽ một khuôn mặt và nói
T: Look at the picture . he is smiling . Now look at me .I’m smiling , too . “ Smile” is a verb . You smile when you happy . Repeat “ smile smile smile”
Ss: smile
T: Good. What does it mean in Vietnamese ?
Ss : mỉm cười
T : Well done
V- Recording vocabulary:
Using symbols
1- You can see the following symbols with synonyms, antonyms , traslations and pictures
= is the same as ex : good = nice
# is the same opposite ex : good # bad
2- You can use the following symbols to show the stress
or the link of sounds.
‘ For the stressed syllable
For linking final consonants with vowels
Ex : an orange.
3- You can see the following words or abbreviationsfor the part of sentence .
-To – for verbs ex : to visit
- a/an _for countable noun ex: a destination
-(unc) _ for uncountable noun ex : rice ( unc )
-(adj ) _ for adjectives ex : excited (adj )
- ( adv) _ for adverbs ex : quickly(adv)
4- you can use the following symbols for translative verbs ; someone
for “ someone” or him / her …ect
ex : (to) ask
5—You can simple underline prepositions or gerunds.
Ex: (to ) stay (with / for / in )
VI- Checking techniques for vocabulary
Rub out and Remember
Ordering
Matching
Jumbled words
7 techniques
Bingo
Slapon the board
Slapon the board
A- Rub out and remember :
1-Teacher presents or elicits the vocabulary and build up the list on the blackboard.
2- After each word teacher put the Vietnamese translation .
3- Teacher the students to copy in to their books and then close their books .
4- Teacher rub out the new word one at a time.
5-Eacher time teacher rub out a word in English , point to the Vietnamese translation and aks “ What’sthis in Vietnamese?”
6- When all the Engkish words are rubbed out teacher go through the Vietnamese list and get the studends to call out the English words
7- If there is time , teacher get the students to come to the black board and write the English words again
*Note: it helps leaners to memories new vocabulary.
Ex English 6-Unit 14 –Lesson 1
1…………..:Kỳ nghỉ 5-………….:điểm đến
2-...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement