Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By hollystar_badboy_9999
#681229

Download Đề tài Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực trong lao động tại Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và Xây Dựng 2 miễn phí





MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 3
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2. 3
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY. 3
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN. 4
1. Chức năng – nhiệm vụ của phòng Tổ chức hành chính. 4
1.1. Chức năng: 4
1.2. Nhiệm vụ: 5
1.3. Quyền hạn: 5
2. Chức năng – nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán. 5
2.1. Chức năng: 5
2.2. Nhiệm vụ: 6
2.3. Quyền hạn: 6
3. Chức năng- nhiệm vụ phòng kinh tế thị trường. 7
3.1. Chức năng: 7
3.2. Nhiệm vụ: 7
4. Chức năng – nhiệm vụ phòng kỹ thuật thi công. 8
4.1. Chức năng: 8
4.2. Nhiệm vụ: 8
5. Chức năng – nhiệm vụ của phòng Dự án. 9
5.1. Chức năng: 9
5.2. Nhiệm vụ: 9
III. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2. 9
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI. 11
1. Tăng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận. 11
2. Đào tạo nguồn nhân lực: 11
3. Đầu tư: 12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2 13
I. QUAN ĐIỂM CỦA GIÁM ĐỐC TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC. 13
II. SƠ LƯỢC VỀ BỘ MÁY THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC 14
III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2. 15
1. Phân tích và hoạch định nguồn nhân lực. 15
1.1. Phân tích công việc: 15
1.2. Hoạch định nguồn nhân lực( Lập kế hoạch nguồn nhân lực). 15
2. Phân công bố trí, sử dụng nguồn nhân lực 16
3.1. Lập nhu cầu đào tạo. 17
3.2. Lập kế hoạch đào tạo. 17
3.2.1. Bộ phận nhân sự tổng hợp nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo chung của Công ty, trình Giám đốc Công ty phê duyệt. Kế hoạch đào tạo gồm các nội dung sau: 17
3.2.2 Thời gian thực hiện: căn cứ vào kế hoạch chung, bộ phận nhân sự lập kế hoạch chi tiết từng lớp đào tạo trình giám đốc phê duyệt. Bản kế hoạch đào tạo sau khi được phê duyệt được gửi tới các bộ phận có liên quan biết để phối hợp thực hiện. 17
3.3. Xác định loại hình đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo 17
3.3.1. Tự đào tạo: 17
3.3.2. Đào tạo bên ngoài: 17
4. Đánh giá thành tích: 18
4.1. Xếp loại A: 18
4.2. Xếp loại B: Nếu người lao động phạm một trong các lỗi sau: 18
4.3 Xếp loại C: Nếu người lao động vi phạm một trong các hành vị sau: 19
5. Đãi ngộ nhân lực. 19
IV. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ĐƠN VỊ 19
V. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CẬP NHẬT HỒ SƠ NHÂN SỰ TẠI ĐƠN VỊ. 21
5.1. Cách lữu trữ hồ sơ: 21
5.2. Cách cập nhật hồ sơ nhân sự: 22
PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2 23
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘN.23
I. BẢN CHẤT CỦA TẠO ĐỘNG LỰC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG. 23
1. Khái niệm, ý nghĩa và sự cần thiết của tạo động lực trong lao động. 23
1.1. Khái niệm: 23
1.1.1. Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần: 23
1.1.2. Lợi ích: 23
1.2. Mối quan hệ giữa lợi ích, nhu cầu và động lực. 24
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới động lực của người lao động. 25
1.3.1. Các yếu tố bên trong: 25
1.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường sống và làm việc của từng người 26
2. Mục đích của việc tạo động lực đối với người lao động. 26
3. Ý nghĩa của việc tạo động lực cho người lao động: 27
4. Sự cần thiết của việc tạo động lực cho người lao động: 27
5. Các học thuyết tạo động lực: 28
5.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow: 28
5.2. Học thuyết tăng cường sự tích cực của B.F. Skinner: 29
5.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Broom: 29
5.4. Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams: 29
5.5. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F. Herzberg: 29
5.6 Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke: 30
II. CÁC BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH. 30
1. Kích thích bằng vật chất. 30
1.1. Kích thích vật chất thông qua tiền lương: 30
1.2. Kích thích vật chất thông qua tiền thưởng: 32
1.3. Phúc lợi và dịch vụ: 33
2. Kích thích về tinh thần: 33
2.1. Tổ chức phục tốt nơi làm việc: 33
2.2. Bố trí, sắp xếp người lao động phù hợp với công việc: 34
2.3. Cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động: 34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2. 35
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2 ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH TẠO ĐỘNG LỰC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG. 35
1. Đặc điểm lao động của doanh nghiệp: 35
1.1. Điều kiện lao động trong quá trình sản xuất và thi công tại công trường của Công ty. 35
1.2. Quy trình thi công của Công ty. 36
2. Các kết quả đạt được trong các năm vừa qua: 37
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2. 38
1. Kích thích vật chất. 38
1.1. Công tác trả lương: 38
1.1.1.Trả lương theo thời gian: 38
1.1.2. Trả lương theo sản phẩm khoán. 41
1.2. Kích thích người lao động thông qua tiền thưởng. 42
1.2.1. Thưởng theo chất lượng công trình: 43
1.2.2. Thưởng khi thắng thầu: 43
1.3. Kích thích người lao động thông qua hình thức phụ cấp, trợ cấp. 44
1.3.1. Phụ cấp: 44
1.3.2. Trợ cấp: 44
2. Kích thích tinh thần cho người lao động tại đơn vị. 45
2.1. Mối quan hệ giữa những người trong Công ty: 45
2.2. Chính sách đối với người lao động. 45
2.3. Công tác chăm lo đời sống cho người lao động. 46
3. Nhận xét về thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty. 46
3.1. Những mặt đã đạt được: 46
3.2. Những hạn chế: 47
III. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA ĐƠN VỊ TRONG THỜI GIAN QUA. 49
1. Những thuận lợi: 49
2. Những khó khăn: 49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG 2 50
I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI. 50
II. CÁC BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG VẬT CHẤT. 51
1. Hoàn thiện các hình thức trả lương. 51
1.1. Đối với hình thức trả lương theo thời gian: 51
1.2. Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm khoán: 52
2. Hoàn thiện hình thức tiền thưởng: 53
2.1. Mức 1: 54
2.2. Mức 2: 55
2.3. Mức 3: 55
2.4. Ngoài ra công ty nên có các hình thức thưởng sau: 55
III. CÁC BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH NGƯỜI LAO ĐỘNG BẰNG TINH THẦN. 56
1. Thực hiện tốt công tác thuyên chuyển công việc, đào tạo và phát triển. 56
2. Cải thiện điều kiện làm việc và môi trường làm việc: 56
3. Đảm bảo việc làm thường xuyên cho người lao động. 58
4. Công tác bảo hộ lao động tại các công trình: 58
5. Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp. 59
IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP. 61
1. Kiến nghị với doanh nghiệp. 61
1.1. Xây dựng chính sách lương, thưởng hợp lý: 61
1.1.1. Chính sách lương: 61
1.1.2. Chính sách thưởng: 62
1.2. Xây dựng một triết lý kinh doanh phù hợp. 62
1.3. Xác định mục tiêu kinh doanh hợp lý. 62
1.4. Phát triển vai trò của người lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp. 63
1.5. Tạo cho người lao động một bầu không khí làm việc thoải mái. 63
2. Kiến nghị với Nhà nước. 63
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

i doanh nghiệp. Bởi khi người lao động có động lực làm việc thì họ sẽ say mê công việc, nghề nghiệp, làm tăng thêm những điểm tốt cho doanh nghiệp. Nhờ vậy người lao động không chỉ gắn bó với doanh nghiệp mà nhiều đối tượng khác cũng muốn là việc cho doanh nghiệp đó.
3. Ý nghĩa của việc tạo động lực cho người lao động:
- Việc kích thích người lao động có một ý nghĩa quan trọng. Đối với phòng tổ chức lao động, nó là hoạt động cho công tác tuyển dụng lao động, phân công công tác, hợp tác lao động đạt hiệu quả cao hơn, quản lý lao động thuận lợi.
- Đối với các công tác khác của doanh nghiệp như: an toàn lao động, an ninh trật tự, văn hoá, liên doanh liên kết. Quản lý vật tư, thực hiện sản xuất, cải tiến kỹ thuật… bởi lẽ khi có động lực lao động nó sẽ tạo ra hưng phấn làm việc cho người lao động. Họ sẽ quán triệt thực hiện tiết kiệm vật tư trong sản xuất, cải tiến kỹ thuật, phát huy sáng kiến… nhằm phục vụ lợi ích chung của toàn công ty.
4. Sự cần thiết của việc tạo động lực cho người lao động:
- Con người ai cũng có nhu cầu, đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần. Họ làm việc cho một tổ chức nào đó cũng chính là để thoả mãn nhu cầu của mình. Khi mà người lao động được hưởng lợi ích về vật chất và tinh thần một cách xứng đáng thì họ sẽ rất vui và từ đó có động lực mạnh mẽ để làm việc tích cực và tốt hơn, ngược lại nếu người lao động làm việc tốt mà không được đáp ứng nhu cầu của mình thi họ sẽ rất buồn và không có động lực làm việc.
- Nhìn thấy rõ được tầm quan trọng của lợi ích đối với người lao động trong sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo cần có những biện pháp thiết thực để động viên, kích thích vật chất và tinh thần cho người lao động. Có như vậy mới làm cho người lao động cảm giác họ thoả mãn và từ đó làm việc tốt hơn, tạo ra năng suất là chất lượng cao góp phần thúc đẩy sản xuất phất triển và làm tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
* Như vậy mà việc tạo động lực cho người lao động trong sản xuất kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết để giúp công ty đạt hiệu qủa cao trong sản xuất kinh doanh từ đó người lao động ổn định cuộc sống, yên tâm công tác, gắn bó với công ty và tăng thu nhập cho mình.
5. Các học thuyết tạo động lực:
- Có nhiều học thuyết nhằm tìm ra các phương cách tạo động lực cho người lao động. Hầu hết các học thuyết đều tìm ra các cách để tạo động lực nhưng mỗi học thuyết chỉ thiên về một mảng hay tiếp cận từ một khía cạnh của người lao động trứ ít học thuyết khai thác mọi khía cạnh để tạo động lực cho người lao động. Vì vậy mỗi học thuyết đều có ưu và nhược điểm riêng, chúng có thể bỏ xung cho nhau, hoàn thiện nhau. Sau đây là các học thuyết chính vè tạo động lực cho người lao động.
5.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow:
- Ông cho rằng con người có rất nhiều các nhu cầu và cần được thoả mãn các nhu cầu đó. Ông chia nhu cầu của con người thành năm loại và theo thứ bậc.
* Nhu cầu sinh lý: Đây là đòi hỏi cơ bản và cần thiết của con người tồn tại và phát triển đó là về ăn, nước, nơi ở, ngủ và các nhu cầu cơ thể khác.
* Nhu cầu an toàn. Là nhu cầu được ởn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi các điều bất trắc và rủi ro trong cuộc sống hằng ngày.
* Nhu cầu xã hội: Nhu cầu được quan hệ với những người khác để thể hiện mình và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và hiệp tác.
* Nhu cầu được tôn trọng: Là nhu cầu có địa vị, vị thế trong xã hội, được người khác tôn trọng và tự tôn trong mình.
* Nhu cầu tự hoàn thiện.
5.2. Học thuyết tăng cường sự tích cực của B.F. Skinner:
- Học thuyết hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người thông qua các tác động tăng cường. Học thuyết cho rằng con người có xu hướng lặp lại những hành vi được thưởng còn những hành vi bị phạt có xu hướng không bị lặp lại. Khoảng thời gian gữa thời điểm xẩy ra hành vi và thời điểm thưởng, phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu. Để tạo động lực lao động người quản lý cần quan tâm đến các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích tốt đó.
5.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Broom:
- Ông nhấn mạnh mỗi quan hệ nhận thức: con người mong đợi cái gì? Theo học thuyết thì động lực là chức năng kỳ vọng của cá nhân rằng sự nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn đến một kết quả hay phần thưởng như mong muốn. Vì vậy các nhà quản lý cần làm cho người lao động hiểu được mỗi quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực và thành tích; thành tích với kết quả cũng như cần tạo nen sự hấp dẫn của kết quả đối với người lao động.
5.4. Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams:
- Đề cập tới sự nhận thức của người lao động về mức độ được đối sử công bằng và đúng đắn trong tổ chức. Với giả thuyết là mọi người đều muốn được đối xử công bằng; cá nhân trong tổ chức có xu hướng so sánh sự đóng góp của họ và quyền lợi mà họ được nhận với sự đóng góp đó. Do đó để tạo động lực người quản lý cần tạo và duy trì sự cân bằng giữa sự đóng góp của cá nhân với quyền lợi mà được hưởng.
5.5. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F. Herzberg:
- Ông đưa ra lý thuyết hai yếu tố về sự thoả mãn và không thoả mãn trong công việc thành hai nhóm:
* Nhóm một bao gồm các yếu tố then chốt để tạo ra động lực làm việc như:
+ Sự thành đạt.
+ Sự thừa nhận thành tích.
+ Bản chất bên trong công việc.
+ Trách nhiệm công việc.
+ Sự thăng tiến.
* Nhóm hai thuộc về môi trường tổ chức gồm:
+ Các chính sách và chế độ quản lý của công ty.
+ Sự giám sát công việc.
+ Tiền lương.
+ Các quan hệ con người.
+ Các điều kiện làm việc.
5.6 Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke:
- Ông chỉ ra rằng: các mục tiêu cụ thể và thách thức sẽ dẫn đến sự thực hiện công việc tốt hơn. Để tạo ra động lực lao động cần có mục tiêu cụ thể mang tính thách thức cũng như cần thu hút người lao động vào các mục tiêu của tổ chức.
II. CÁC BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH.
1. Kích thích bằng vật chất.
1.1. Kích thích vật chất thông qua tiền lương:
- Toàn bộ tiền lương của công ty trả cho người lao động là động lưc phát huy khả năng vốn có để đạt hiệu quả năng suất lao động cao, hiệu quả làm việc tốt, vươn tới tầm cao của tài năng, năng lực sáng tạo góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nếu tiền lương thấp cũng gây ra bất mãn, trì trệ công việc, người lao động sẽ rời bỏ công ty nếu tiền lương qua thấp không đủ mạnh tạo động lực cho người lao động. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt là sau việc cải cách tiền lương, chúng ta càng thấy rõ sức lao động chính là hàng hoá. Người lao động bán sức lao động của mình cho người sử dụng sức lao động một khoản tiền gọi là tiền lương. Như vậy tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động mà ...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement