Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By girhandboy789
#681009

Download Hướng dẫn Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất miễn phí





Về trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Đối với các địa phương không có tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt”.
* Đối với khu vực đô thị hiện hữu thuộc quận, thị xã, thành phố, phường, thị trấn đã có quy hoạch xây dựng chi tiết được xét duyệt mà trong quy hoạch xây dựng chi tiết đã có nội dung về quy hoạch sử dụng đất thì sử dụng nội dung quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng chi tiết để tổng hợp vào quy hoạch sử dụng đất của cấp trên (Khoản 1 Điều 39)
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

chuÈn bÞ
G§ thùc hiÖn
§iÒu chØnh QH
Lập QH
Thẩm định QH
Xét duyệt QH
Công bố, lưu trữ
SƠ ĐỒ QUAN HỆ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP
cấp lập QH
CẤP QUỐC GIA
CẤP TỈNH
CẤP HUYỆN
CẤP XÃ
13 Chỉ tiêu
26 Chỉ tiêu
31 Chỉ tiêu
2010
21 Chỉ tiêu
IV. NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2011-2015
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
1.1. Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tập trung tổng kết công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 trên địa bàn.
2.2. Ban hành Kế hoạch triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã.
2.3. Thành lập Ban chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2.4. Bố trí đủ kinh phí và lực lượng cán bộ có trình độ, chuyên môn đảm nhận công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ba cấp (tỉnh, huyện, xã) bảo đảm hoàn thành trong năm 2010 theo quy định của pháp luật đất đai.
2.5. Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và cấp tỉnh cho cấp huyện trên địa bàn.
2.6. Tổ chức thẩm định, chỉ đạo việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới theo quy định của pháp luật đất đai.
2.7. Xây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra và thanh tra việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
3.1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tập trung tổng kết công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 trên địa bàn.
3.2. Chủ trì việc tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh. Phối hợp đồng bộ với công tác kiểm kê đất đai năm 2010 đảm bảo tiến độ và chất lượng.
3.3. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp huyện và cấp xã theo quy định của pháp luật về đất đai. Phối hợp với Sở Xây dựng (hay Sở Quy hoạch Kiến trúc), Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định danh sách các xã nằm trong khu vực quy hoạch phát triển đô thị.
3.4. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cấp huyện và cấp xã theo quy định. Định kỳ hàng Quý báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tiến độ và kết quả thực hiện.
3.5. Thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cấp huyện, các thị trấn và các xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị. Tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3.6. Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện
4.1. Lập kế hoạch chi tiết triển khai xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cấp huyện và cấp xã.
4.2. Thành lập Ban chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
4.3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định đơn vị tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã.
4.4. Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện cho cấp xã trên địa bàn.
4.5. Định kỳ hàng Quý báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về nội dung và kế hoạch triển khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cấp huyện và cấp xã.
5. Phòng Tài nguyên và Môi trường
5.1. Tổng kết công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 trên địa bàn.
5.2. Chủ trì việc tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp huyện, thị trấn và các xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị.
5.3. Tổ chức kiểm tra việc triển khai công tác lập và thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cấp xã theo quy định. Định kỳ hàng Quý báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường về tiến độ và kết quả thực hiện.
5.4. Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân cấp huyện liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất.
6. Uỷ ban nhân dân cấp xã
6.1. Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 cấp xã (trừ xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị).
6.2. Xác định cụ thể và bảo vệ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất do cấp trên phân bổ, đặc biệt là chỉ tiêu đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.
CHI CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
PHẦN II
MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỔI MỚI VỀ CÔNG TÁC QHKH SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 19/2009/BTNMT
Cao Lãnh, năm 2010 MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỔI MỚI VỀ CÔNG TÁC QHKH SỬ DỤNG ĐẤT ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ 19/2009/BTNMT
I. NHỮNG NỘI DUNG ĐỔI MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2009/NĐ-CP (()Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
)SO VỚI NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2004/NĐ-CP (() Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ Về thi hành Luật Đất đai
)VỀ CÔNG TÁC QHKH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Một số tồn tại, bất cập trong Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
1.1.1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất của cả nước cũng tương tự nội dung quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, huyện, xã; chưa phân định rõ phạm vi, mức độ phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng mà quy hoạch của từng cấp phải thể hiện dẫn đến sự trùng lặp trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất;
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được áp dụng chung cho cả 04 cấp và số lượng quá nhiều (46 chỉ tiêu), đặc biệt chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cả nước, của cấp tỉnh là quá chi tiết, thiếu tính khả thi và làm hạn chế quyền chủ động của địa phương cấp dưới.
1.1.3. Chưa có quy định cụ thể về việc khoanh định các khu vực đất cần bảo vệ nghiêm ngặt (đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ) nhằm đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
1.1.4. Chưa có quy định cụ thể về trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan trong việc đề xuất nhu cầu sử dụng đối với các khu vực đất cần bảo vệ nghiêm ngặt (đ
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement