Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By VboyTeen_FC
#681007

Download Đề tài Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) xã Phú Thành B - huyện Tam Nông - tỉnh Đồng Tháp miễn phí





A. Mục tiêu:
Xác định định hướng khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả toàn bộ quỹ đất đến năm định hình quy hoạch và xa hơn. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã.
B. Sản phẩm:
1. Báo cáo chuyên đề về định hướng sử dụng đất.
2. Báo cáo chuyên đề về phương án quy hoạch sử dụng đất.
3. Biểu đồ, sơ đồ, bản đồ thu nhỏ, bảng biểu số liệu kèm theo các báo cáo.
4. Bản đồ định hướng sử dụng đất.
5. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
6. Các bản đồ chuyên đề có liên quan (bản đồ quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi; bản đồ quy hoạch phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp; bản đồ quy hoạch công nghiệp, dịch vụ thương mại - du lịch; bản đồ quy hoạch mạng lưới đô thị và điểm dân cư nông thôn; bản đồ quy hoạch phát triển các công trình hạ tầng xã hội và công trình dân sinh kinh tế).
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

và mức sống
Nhìn chung, tuy không còn nạn thiếu đói và số hộ cùng kiệt có giảm qua các năm. Mức sống dân cư còn thấp, mức tích luỹ để đầu tư phát triển chưa cao.
2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Do điều kiện, tập quán sinh sống, phân bố dân cư chủ yếu gồm:
- Hình thức điểm dân cư tập trung; chủ yếu là những điểm dân cư phát triển như trung tâm xã, đầu kênh.
- Hình thức dân cư phát triển theo tuyến: chủ yếu phân bố trên các tuyến đê kênh, dọc theo các tuyến đường giao thông.
- Ngoài các điểm dân cư tập trung và phát triển theo tuyến, còn có dạng dân cư sống rải rác trên đồng ruộng.
2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1. Giao thông
Giao thông phát triển tạo tiền đề cho kinh tế – xã hội phát triển, hàng năm tỉnh và huyện đầu tư đúng hướng, có trọng điểm, phát triển tương đối đồng bộ giữa các tuyến trục, đường tỉnh đến các tuyến đường giao thông nông thôn.
2.5.1.1. Giao thông bộ
- Hầu hết là đường đất bên cạnh một số tuyến đã được bê tông hoá, cá biệt nhiều tuyến chưa có nền đường, chất lượng đường chưa được tốt, hầu hết chỉ có khả năng lưu thông xe 2 bánh.
2.5.1.2. Giao thông thuỷ
Hệ thống kênh, rạch, kênh mương khá dày đặc, rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông thuỷ. Đây là điều kiện khá thuận lợi của xã nói riêng và huyện Tam Nông nói chung trong giao lưu kinh tế mở cả trong nước và ngoài nước.
2.5.1.3. Vận tải
Cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân. Phương tiện và cơ sở vật chất ngành vận tải từng bước được tăng cường.
2.5.2. Thuỷ lợi
Hệ thống thuỷ lợi của xã phát triển khá mạnh, do đặc trưng là vùng lũ, lại bị ảnh hưởng phèn nên công tác thuỷ lợi được các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm. Đến nay đã hình thành hệ thống thuỷ lợi rộng khắp trong xã.
2.5.3. Giáo dục đào tạo.
Sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu của toàn tỉnh, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài, phục vụ cho đất nước.
Do những năm qua ngành giáo dục tập trung xoá ca 3 và giảm dần số phòng học tạm nên các yêu cầu khác như: kiên cố hoá phòng học, xây dựng phòng học bộ môn, thư viện, ...còn thiếu nghiêm trọng.
2.5.4. Y tế.
Là vùng sâu ảnh hưởng bởi lũ lụt hàng năm, công tác y tế gặp nhiều khó khăn khách quan hơn các địa phương khác. Tuy nhiên, ngành y tế đã nổ lực rất nhiều để khắc phục khó khăn, thực hiện tốt công tác phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, đưa các chương trình y tế của trung ương và tỉnh về với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới sáu tuổi, chương trình dinh dưỡng trẻ em.
2.5.5. Văn hoá.
Hoạt động văn hóa, thông tin ngày càng nâng cao chất lượng, đáp ứng được yêu cầu phục vụ tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương và nhu cầu hưởng thụ văn hoá tinh thần của nhân dân.
2.5.6. Thể dục, thể thao.
Đây là hoạt động khá sôi nổi, đạt được nhiều tiến bộ đáng kể mà đỉnh cao là Đại hội thể dục thể thao cơ sở xã, phường. Phong trào thể dục thể thao đã phát triển với nhiều bộ môn: bóng đá, bóng chuyền, cầu lông...
2.5.7. Năng lượng.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện tiếp tục được đầu tư nâng cấp
2.5.8. Bưu chính viễn thông.
Mạng lưới dịch vụ bưu chính, viễn thông, Internet, dịch vụ vận tải tiếp tục phát triển mở rộng quy mô, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt của dân cư.
2.5.9. Nước sinh hoạt.
Người dân nông thôn sử dụng nước sạch chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu vẫn từ nguồn nước mặt và nước mưa.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG.
3.1. Những kết quả đạt được
- Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có sự tăng trưởng đáng kể. Cơ cấu kinh tế đã và đang có sự chuyển dịch theo hướng từng bước phát huy thế mạnh của Thị xã.
- Cơ cấu kinh tế chung của từng ngành chuyển dịch theo hướng hiệu quả bền vững. Nông - lâm – thủy sản tiếp tục tăng trưởng cao đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế chung của Thị xã.
- Cơ sở văn hoá phúc lợi như: y tế, giáo dục, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng như điện, giao thông, thuỷ lợi...đã được đầu tư nâng cấp và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống tinh thần của nhân dân.
3.2. Những hạn chế.
- Là một xã thuộc Huyện vùng sâu, vùng xa, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ, nên xã chịu khó khăn khách quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội.
- Phát triển kinh tế còn nặng về nông nghiệp, các ngành dịch vụ, công nghiệp phát triển còn chưa tương xứng với tiềm năng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
IV. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.
Theo kết quả kiểm kê năm 2010, xã Phú Thành B có tổng diện tích tự nhiên 5.161,2294 ha, chiếm 10,88% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Tam Nông, trong đó:
1. Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp là 4.636,8538 ha, chiếm 89,84 % diện tích đất tự nhiên, bao gồm:
1.1. Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 3.792,6797 ha, chiếm 73,48 % diện tích đất tự nhiên, bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm: Diện tích 3.791,4459 ha, chiếm 73,46% diện tích đất tự nhiên.
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 1,2338 ha, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên.
1.2. Đất lâm nghiệp: Diện tích 833,8287 ha, chiếm 16,16% diện tích tự nhiên.
1.3. Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích 10,3454 ha, chiếm 0,20% diện tích đất tự nhiên.
Nhìn chung đất sản xuất nông nghiệp của xã ngày càng được sử dụng hợp lý, khai thác có hiệu quả, với nhiều mô hình cho hiệu quả kinh tế cao …
2. Đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp là 524,3756 ha, chiếm 10,16 % diện tích đất tự nhiên, trong đó:
2.1. Đất ở: Diện tích 40,8496 ha, chiếm 0,79 % diện tích đất tự nhiên
2.2. Đất chuyên dùng: Diện tích 370,0234 ha, chiếm 7,17 % diện tích đất tự nhiên
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 4,7915 ha, chiếm 0,09 % diện tích đất tự nhiên
- Đất có mục đích công cộng: 365,2319 ha,chiếm 7,08 % diện tích đất tự nhiên
2.3.Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích 113,5026 ha, chiếm 2,20 % diện tích đất tự nhiên.
3. Nhận xét về tình hình quản lý, sử dụng
Trong những năm gần đây, công tác quản lý đất đai của xã đã từng bước đi vào nề nếp và hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, đã tác động tích cực thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng thu nhập cho nhân dân.
Phần thứ hai
NỘI DUNG TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
05 NĂM 2011- 2015
I. Bước 1: ĐIỀU TRA, THU THẬP CÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU VÀ BẢN ĐỒ
A. Mục tiêu:
Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
B. Sản phẩm:
1. Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Kết quả điều tra bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
3. Báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được.
C. Trình tự và nội du...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement