Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By luckystar_n2t_tt
#680910

Download Báo cáo Thực tập Địa Vật Lý với 4 phương pháp chính: PP từ, PP điện, PP phóng xạ, PP trọng lực miễn phí





Mục Lục
MỞ ĐẦU 1
Chương I: Phương Pháp Trọng Lực 3
1.1. Giới thiệu. 3
1.1.1 Mục đích thực tập. 3
1.1.2 Nội dung thực tập. 3
1.2. Tiến hành đo và kết quả đo 3
1.2.1 Máy trọng lực và cách đo 3
1.2.2 Kết quả đo 4
1.2.3 Cách giải bài toán thuận, bài toán nghịch 5
Chương II Phương Pháp Điện 10
2.1. Giới Thiệu. 10
2.1.1. Mục đích của thí nghiệm thăm dò điện là 10
2.1.2. Nội dung thực tập gồm. 10
2.2. Nội dung. 10
2.2.1. Bản chất phương pháp. 10
2.2.2. Phương pháp đo sâu đối xứng 11
2.2.3 Kết quả đo và sử lý số liệu 11
Chương 3: Phương Pháp Từ 17
3.1. Giới thiệu 17
3.2. Phương pháp và cách làm. 17
3.2.1 Cơ sở phương pháp thăm dò từ. 17
3.2.2. Máy thăm dò từ 19
3.2.3 Cách tiến hành 19
3.3. Kết quả và nhận xét 20
3.3.1. Kết quả 20
3.2.2. Nhận xét. 22
Chương 4: Phương Pháp Phóng Xạ 23
4.1. Giới Thiệu. 23
4.2. Cơ sở phương pháp và phương pháp tiến hành 23
4.2.1. Cơ sở phương pháp 23
4.2.2. Phương pháp tiến hành 23
4.3. Kết quả và nhận xét 24
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

nhiệm vụ Địa Chất như Đo vẽ bản đồ địa chất ở các tỷ lệ khác nhau, nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ quả đất, tìm kiếm thăm dò khoáng sản rắn ( than, sắt đồng, thiếc, chì, kẽm, vàng, kim loại quý hiếm…), tìm kiếm dầu khí vùng thềm lục địa rộng lớn, tìm kiếm nước duới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt và bảo vệ nguồn nước, giải quyết nhiệm vụ địa chất công trình cho các công trình xây dựng trên mặt và công trình ngầm….
Do vậy trong quá trình học được sự cho phép của trường, khoa và sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo chúng tui đã được thực tập Địa Vật Lý với 4 phương pháp chính: PP từ, PP điện, PP phóng xạ, PP trọng lực.
Đợt thực tập kéo dài 2 tuần bắt đầu từ ngày 1/2/2009, lớp được chia làm 4 nhóm và được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy trong bộ môn địa vật lý đã giúp chúng em hoàn thành đợt thực tập. Biết sử dụng các máy đo địa vật lý.
Sau khi tiến hành đo đạc tổng hợp các ý kiến, các tài liệu địa vật lý và sử lý các kết quả của từng cá nhân chúng tui đã hoàn thành báo cáo thực tập với nội dung gồm các phần sau :
Mở đầu
Chương I : Thăm dò trọng lực
Chương II : Thăm dò điện
Chương III : Thăm dò từ
Chương IV : Thăm dò phóng xạ
Kết Luận
Trong thời gian thực tập tui đã nhận được sự hướng dẩn, tạo điều kiện của ban giám hiệu trường ĐH Mỏ - Địa Chất và các thầy cô giáo trọng bộ môn Địa vật lý. Qua đây tui xin chân thành Thank vì sự giúp đỡ đó. Đặc biệt tui xin chân thành Thank các thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tui trong suốt quá trình thực tập.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn.
tui xin chân thành Thank !
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2009
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Tiến Phú
Chương I: Phương Pháp Trọng Lực
1.1. Giới thiệu.
Thăm dò trọng lực là phương pháp địa vật lý nghiên cứu sự phân bố của trường trọng lực trên mặt đất để thăm dò tìm kiếm khoáng sản và giải quyết các vấn đề địa chất khác nhau.
Căn cứ vào cấu tạo của dụng cu đo có thể chia phương pháp thăm dò trọng lực thành 2 phương pháp: PP động và PP tĩnh
Phương pháp Động : Quan sát chuyển động của vật thể trong trường trọng lực.
Phương pháp Tĩnh : là phương pháp đo giá trị trong lực nhờ quan sát trạng thái cân bằng tĩnh của các thiết bị đo.
1.1.1 Mục đích thực tập.
Làm quen với máy thiết bị đo và cách làm đo bằng máy để ứng dụng cho thực tế.
1.1.2 Nội dung thực tập.
Bổ sung và củng cố thêm kiến thức cơ bản về lý thuyết phương pháp thăm dò trọng lực. Tiếp đến là dựa vào lý thuyết để ứng dụng vào thực hành đo ngoài trời đưa ra kết quả để tính toán và lập bảng đưa ra báo cáo chung.
1.2. Tiến hành đo và kết quả đo
1.2.1 Máy trọng lực và cách đo
a> Máy trọng lực
Tên máy : Máy trọng lực Thạch Anh không ổn định mã hiệu WS-100. Dùng đo tương đối trọng lực phạm vi 100m. Độ chính xác 0,01 mGal.
Cấu tạo máy : Bộ phận chính của máy là một hệ đàn hồi làm bằng thạch anh ( do tính đàn hồi của thạch anh là lớn Hệ đàn hồi này gồm một khung thạch anh căng một dây thạch anh mảnh trên sợi dây có gắn một cánh tay đòn có gắn trọng vật.Dưới sự tác dụng của trọng lực từ điểm quan sát này sang điểm quan sát khác thì vị trí của cánh tay đòn sẽ thay đổi với vị trí ban đầu.Nhờ hệ thống quang học và lò xo bù mà cánh tay đòn được đưa về vị trí cân bằng.Khi biết giá trị độ chia ta có thể tính được giá trị ∆g giữa 2 điểm đo
b> Cách đo tại một điểm.
Ta tiến hành thứ tự các bước sau :
+Cân bằng máy: Ta dùng tay di chuyển 3 nút xoáy dưới chân đáy máy để hai bọt thủy chuẩn về vị trí giữa, sau đó chỉnh nút xoay ở vị trí trên ống máy về vị trí vạch 50
+ Tiến hành đo: Mang máy tới các điểm đo.
+ Ghi kết quả: Ghi lại giá trị vạch chia và thời gian tại thời điểm đo.
Ví dụ tại chuyến đo 3 - 4- 3
S3d : số đọc vạch chia tại điểm 3 lúc đầu.
S3c : số đọc vạch chia tại điểm 3 lúc cuối.
t3d : thời gian đo tại điểm 3 lúc đầu.
t3c : thời gian đo tại điểm 3 lúc cuối
K =
∆g43 = C (S4 – S3d) – k(t4 – t3d)
∆g43 : Gia số của điểm 4 so với điểm 3
1.2.2 Kết quả đo
Để tạo ra sự sai khác trong các phép đo thì chúng tui đã lợi dụng địa hình là sự chênh cao giữa các tầng nhà B địa hình tại các tầng tương đối bằng để thực hiện phép đo.Mỗi điểm đo ứng với các tầng
Sau khi tiến hành đo ta đựoc kết quả như sau :
Bảng giá trị trọng lực
STT
Điểm
Thời Gian (t)
Số Đọc
∆S
(Vạch)
∆t (phút)
c.∆S
K
k.∆t
∆G
Giờ
Phút
1
3
9
33
625.2
2
2
9
37
633.9
8.7
4
0.875
-0.0008
-0.18507
1.06
3
3
9
43
620.6
-4.6
10
-0.46
4
4
9
47
612.4
-8.2
4
-0.82
0.00017
0.040232
-0.86
5
3
9
52
621.5
0.9
9
0.091
6
2
9
54
629.8
8.3
2
0.835
0.00037
0.044255
0.79
7
3
9
57
622.6
1.1
5
0.111
8
4
10
4
613.4
-9.2
7
-0.93
0
0
-0.93
9
3
10
7
622.6
0
10
0
10
2
10
11
632.2
9.6
4
0.966
0.00084
0.20116
0.76
11
3
10
13
625.6
3
6
0.302
12
4
10
16
615.6
-10
3
-1.01
0
0
-1.01
13
3
10
19
625.6
0
6
0
14
4
10
22
619.1
15
2
10
25
632.3
13.2
3
1.328
-0.0009
-0.16184
1.49
16
4
10
33
613.2
-5.9
11
-0.59
17
2
10
39
631.9
18.7
6
1.881
-2x10-5
-0.00603
1.89
18
4
10
43
613.1
-0.1
10
-0.01
19
2
10
48
631.7
18.6
5
1.871
-4 x10-5
-0.01161
1.88
20
4
10
56
612.8
-0.3
13
-0.03
21
3
10
59
620.3
7.5
3
0.754
0.00014
0.025145
0.73
22
4
11
2
613.3
0.5
6
0.05
23
3
11
8
622.8
9.5
6
0.956
8.4 x10-5
0.030174
0.93
24
4
11
10
613.7
0.4
8
0.04
1.2.3 Cách giải bài toán thuận, bài toán nghịch
a) Bài toán thuận :
Đây là trường hợp ta đã biết mô hình trường ta phải tính trường mà mô hình đó gây ra.Việc giải bài toán thuận có ý nghĩa quan trọng trong việc giải bài toán nghịch.
b) Giải bài toán nghịch :
Có nhiều phương pháp giải bài toán nghịch, trong đợt thực tập này chúng tui được giới thiệu phương pháp lựa chọn.Từ mô hình đã đo được trên thực tế chúng ta so sánh với mô hình đã biết từ việc giải bài toán thuận sau đó suy ra mô hình gần đúng nhất.Phương pháp này chúng tui đã được thầy giáo cho xem trực tiếp trên máy tính. Chúng ta có thể trực tiếp dùng tay thay đổi mô hình của vật thể chưa biết để có được mô hình trường sát nhất với thực tế.Ngoài ra cũng có thể để cho máy tính trực tiếp làm việc thay đổi trường để có trường sát với thực tế.
Ngoài phương pháp lựa chọn chúng tui đã trực tiếp được thầy giáo hướng dẫn giải bài toán nghịch bằng phương pháp điểm đặc trưng với mô hình là vật thể đơn giản dạng quả cầu.
Theo kết quả giải bài toán thuận bất thường trọng lực trên quả cầu được biểu diễn bởi công thức:
F =
k là hệ số hấp dẫn, trong đơn vị SGC có f = .10-7 (cm3g-1s-2) = .10-11 (m3g-1s-2).
∆g(x)= Fcosα = =
Giá trị cực đại nằm ở phía trên tâm quả cầu ( x = 0)
∆gmax =
Hình 1: Mô tả cách giải bài toán nghịch với vật thể dạng quả cầu
Đối với các điểm cách xa điểm cực đại một khoảng x1/2 có giá trị
∆g1/2 =1/2 ∆gmax, có thể tính bởi công thức sau:
∆gmax= =
=> h = 1,31 . X1/2 (*)
Từ đó ta có t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement