Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nh0c_m4p132
#680822

Download Đồ án Ứng dụng phần mềm AutoCAD vẽ mặt cắt phục vụ công tác tính khối lượng đào đắp miễn phí





MỤC LỤC
TrangMở đầu
Chương I. Thành lập mặt cắt phục vụ công tác tính khối lượng đào đắp 1
I.1. Giới thiệu về chương trình AutoCAD 1
I.2. Giao diện, menu, toolbar và các lệnh của AutoCAD 2
I.3. Khối lệnh tra cứu 12
I.4. Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình 17
- Mặt cắt ngang
- Mặt cắt đứng
Chương II. Công tác tính toán xác định khối lượng đào đắp 25
II.1. Phương pháp đo diện tích 25
II.2. Phương pháp tính khối lượng đào đắp 37
Chương III. Tính toán thực nghiệm 42
III.1. Công tác tính toán quy hoạch đường quốc lộ 3 – khu vực huyện Đông Anh – Hà Nội đoạn từ xã Nguyên Khê đến xã Mai Lâm. Bản đồ tháng 10/2005 tỷ lệ 1:1000 42
III.2. Công tác tính toán tại vùng mỏ than Cọc Sáu tháng 10 và tháng 11 trên tờ bản đồ tỷ lệ 1/1000 52
Kết luận 67
Tài liệu tham khảo 68
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ối cùng sẽ hiển thị tổng diện tích các vùng được chọn.
Subtract:
Tùy chọn này đặt lệnh Area trong mode trừ, ngược lại với mode cộng.
6. Lệnh Zoom
Thu phóng hình vẽ trên bản vẽ
Lệnh Zoom cho phép phóng to hay thu nhỏ hình vẽ đang hiển thị trên màn hình nhưng kích thước thực của chúng vẫn được giữ nguyên.
Từ View menu, chọn Zoom.
Command line: zoom
All / Center / Dynamic / Extents / Previous / Scale(X/XP) / Window / :
Realtime
Thu phóng bản vẽ trên màn hình thông qua biểu tượng: Nhấn phím Esc để kết thúc lệnh.
All:
Tùy chọn này cho phép xem trên màn hình toàn bộ hình vẽ (giới hạn được đặt bởi lệnh Limits).
Nếu hình vẽ vượt quá giới hạn hình vẽ, màn hình sẽ hiển thị toàn bộ hình vẽ này.
Center
Tùy chọn này cho phép xác định một cửa sổ có tâm và chiều giảm độ lớn của cửa sổ cần zoom. Muốn hiển thị vùng đã được chọn lên màn hình cần nhấn phím Enter. Nếu chọn cửa sổ hiển thị bên trong khung màu đỏ sẽ tăng tốc độ zoom.
Dynamic
Hiển thị một màn hình đặc biệt gồm một số phần:
- Một khung chữ nhật màu trắng (hay đen) bao toàn bộ phần đã vẽ (extents).
- Một khung chữ nhật màu xanh (hay tím) chỉ vùng màn hình trước đó.
- Bốn dấu gốc vuông màu đỏ chỉ vùng màn hình ta có thể zoom với tốc độ cao. Ô quan sát được định dạng ban đầu bằng với khung chữ nhật màu xanh mà ta có thể di chuyển ô này bằng thiết bị chỉ điểm để chọn vùng màn hình cần hiển thị. Dấu X chỉ tâm của ô quan sát đó, có thể rời dấu X tới vị trí cần thiết rồi nháy chuột. Khi đó dấu sẽ được thay thế bằng mũi tên chỉ vào cạnh phải cho phép tăng hay giảm.
Extents
Hiển thị phần đã vẽ vừa khít màn hình.
Previous
Tùy chọn này cho phép phục hồi lại màn hình trước đó, AutoCAD lưu được 10 màn hình trước đó, do đó có thể zoom previous lại 10 lần liên tiếp.
Scale
Tỷ lệ tham chiếm đến toàn cảnh: là tỷ lệ thu phóng hình vẽ so với kích thước thực của chúng khi được định nghĩa bằng lệnh Limits. Tỷ lệ bằng 1 sẽ hiển thị lên màn hình toàn bộ hình vẽ (toàn cảnh) được giới hạn bằng lệnh Limits. Tỷ lệ lớn hơn 1 là phóng to còn thu nhỏ hơn 1 là thu nhỏ hình vẽ.
- Tỷ lệ tham chiếu cảnh màn hình hiện hành: là tỷ lệ thu phóng hình vẽ đang hiển thị trên màn hình. Khi dùng tỷ lệ này phải thêm X sau hệ số tỷ lệ.
- Có thể vào hệ số tỷ lệ theo sau là XP để tham chiếu đến không gian phẳng (paper-space).
Window
Hiển thị trên màn hình phần hình vẽ được xác định bằng một cửa sổ chữ nhật.
7. Lệnh PAN
Xê dịch bản vẽ trên màn hình.
Lệnh Pan cho phép xê dịch hình vẽ trên màn hình để có thể xem được tất cả các phần khác nhau của hình vẽ mà không thay đổi kích thước hiện hành.
Trên thanh công cụ, chọn
Từ View menu, chọn Pan > Realtime.
Command line: Pan
Dispiscement: (vào độ dời hay điểm gốc)
Second point: (hay vào điểm thứ hai)
Nếu vào độ dời và ¿ cho nhắc nhở thứ hai thì cảnh trên màn hình sẽ trượt theo độ dời đưa vào. Nếu xác định điểm gốc và điểm thứ hai, cảnh sẽ trượt theo độ dời từ điểm gốc tới điểm thứ hai.
8. Lệnh VIEW
Cho phép đặt tên, lưu trữ, xóa, gọi một cảnh màn hình.
Từ View menu, chọn Named Views
Command line: View.
Hình 4
Nếu muốn định nghĩa phần diện tích thể hiện trên màn hình thì bạn nhất nút New... Khi đó bạn sẽ nhận tiếp một hộp thoại New View.
Hình 5
Tại ô View Name bạn có thể cho tên của phần diện tích thể hiện trên màn hình. Nếu bạn muốn nó thể hiện trên màn hình thì nhấn vào nút Current Display.
Nếu muốn xác định ranh giới theo chế độ cửa sổ bạn nhấn vào nút Define Window. Sau đó bạn có thể nhấn nút để dùng thiết bị chuột trỏ trực tiếp phần diện tích thể hiện.
Nếu muốn biết thông tin về phần diện tích thể hiện trên màn hình, bạn chỉ cần chọn tên cửa sổ thể hiện rồi nhấn nút Details... Bạn sẽ nhận được một khung cửa sổ với các thông tin sau:
Hình 6
I.4. Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình
I.4.1. Khái niệm
Mặt cắt địa hình là hình biểu diễn hình dáng cao thấp của mặt đất tự nhiên chạy dọc theo một tuyến nào đó.
- Để phục vụ cho việc thiết kế, thi công các công trình dạng tuyến như giao thông, thuỷ lợi, địa chất và tính khối lượng đào đắp vv… cần hiển thị địa hình trên mặt phẳng đứng, đó là mặt cắt dọc và mặt cắt ngang của tuyến.
Quá trình đo vẽ mặt cắt dọc địa hình được tiến hành theo các bước sau
- Xác định tuyến đo.
- Đóng cọc dọc tuyến đo.
- Đo chiều dài và độ cao giữa các cọc.
- Đo vẽ bình đồ hai bên tuyến.
- Tính toán và vẽ mặt cắt địa hình.
Để có đường tuyến trên thực địa ta bố trí một hệ thống cọc. Trên suốt dọc tuyến, ta phải đo và cắm các cọc gọi là “Cọc km”hay cọc “100 m” còn gọi là cọc chính và các cọc phụ.
- Đặt máy kinh vĩ tại điểm đầu C0-0 ngắm về sào tiêu cắm ở đỉnh góc ngoặt B để định hướng ta dùng thước thép hay máy toàn đạc đo khoảng cách ngang của từng đoạn 100m với độ chính xác 1:1000 , 1:2000, rồi cố định bằng cọc. Nếu độ dốc V> 20 ta phải cải chính cạnh nghiêng D về cạnh ngang S và cọc “100m” thứ nhất ký hiệu là C0-1 nghĩa là 0Km + 100m và cọc thứ 2 là C0-2, vv…, đầu tiên ta đánh dấu C1-0 và tiếp theo là C1-1, C1-2,……C1-9
Tại các điểm có địa hình địa vật thay đổi ta phải đóng thêm các cọc gọi là “cọc phụ” đo khoảng cách đến cọc chính với độ chính xác ± 1dm và đồng thời ghi số liệu cho các cọc phụ.
Ví dụ: C1-1 + 20 có nghĩa là cọc phụ này cách điểm xuất phát là 1120m
ở những đỉnh góc ngoặt của tuyến ta đóng những cọc chắc hơn như ống thép, cọc bê tông ta không tính chiều dài công trình theo hướng tiếp tuyến mà ta tính theo đường cong.
Ví dụ: Ta tính theo hướng AMC
Hình 7
Nhưng phải ghi số liệu khoảng cách từ nó đến “cọc 100m” như ghi ở các cọc phụ và đo góc ngoặt của tuyến với độ chính xác ± 0,5’.
Hình 8
1. Đo bình đồ dải hẹp dọc tuyến
Tuỳ theo yêu cầu độ rộng, hẹp của công trình mà ta thành lập hình đồ về hai phía của tuyến, tỷ lệ của bản đồ tuỳ từng trường hợp theo yêu cầu chi tiết của công trình mà trên bình đồ phải vẽ đầy đủ các địa vật theo đúng tỷ lệ. Nếu trường hợp gặp phải là địa vật dài thì ta phải thể hiện chính xác góc hợp bởi chướng ngại vật và trục chính của công trình.
- Thường để lập bình đồ ta áp dụng một trong các phương pháp sau
a. Phương pháp toàn đạc kinh vĩ
b. Phương pháp toàn đạc điện tử
c. Phương pháp sử dụng ảnh hàng không
Các kết quả đo phải được ghi một cách rất tỷ mỷ lên mặt cắt để công tác sử dụng trong thi công đạt hiệu quả cao nhất
2. Đo độ cao đầu cọc
Hình 9
Để đo độ cao các đầu cọc chính ta dùng phương pháp đo cao hình học từ giữa.
Đo độ cao cọc phụ ta dùng đo cao phía trước
Nếu công trình sử dụng hệ độ cao nhà nước thì ta phải tiến hành đo nối để dẫn độ cao nhà nước về cọc đầu tiên C0-0
Ví dụ: Các số liệu đo theo hình 9
Bảng số liệu đo mặt cắt dọc.

trạm
Số cọc
Số đọc trên mia
Chênh cao
Độ cao
máy Hm
Độ cao
cọc
Sau
Trước
Cọc fụ
L
hTB
1
C0-0
6254
161,679
160,110
1569
4685
C0-1
6...
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement