Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
#680813

Download Đồ án Nghiên cứu áp dụng phương pháp điện đo sâu đa cực đối xứng Wenner-Schlumberger tìm kiếm nước ngầm vùng cao nguyên đá vôi Tây Bắc thị trấn Tam Sơn Quản Bạ Hà Giang miễn phí





MỤC LỤC
Mở đầu .3
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ , ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI QUẢN BẠ - HÀ GIANG .5
I.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU .5
I.1.1. Vị trí địa lý .5
I.1.2. Đặc điểm địa hình, giao thông .6
I.1.3. Đặc điểm khí hậu .6
I.1.4. Dân cư, kinh tế, văn hóa .7
I.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG NGHIÊN CỨU .8
I.2.1. Lịch sử địa chất, địa chất thủy văn vùng Quản Bạ - Hà Giang 8
I.2.2. Đặc điểm địa chất, địa tầng khu vực nghiên cứu .9
I.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG NGHIÊN CỨU .15
I.3.1. Đặc điểm các nguồn nước mặt .16
I.3.2. Đặc điểm nước dưới đất . 17
CHƯƠNG II : KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ TÌM KIẾM NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI
QUẢN BẠ - HÀ GIANG .20
II.1. ĐẶC ĐIỂM LÁT CẮT ĐỊA ĐIỆN VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI
QUẢN BẠ HÀ GIANG .20
II.1.1. Đặc điểm địa chất hiện tượng Karst 20
II.1.2. Đặc điểm lát cắt địa điện khu vực khảo sát 23
II.2. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ TÌM KIẾM
NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI QUẢN BẠ - HÀ GIANG 25
II.2.1. Phương pháp từ mặt đất .25
II.2.2. Phương pháp phổ Gamma .26
II.2.3. Phương pháp điện trường tự nhiên .26
II.2.4. Phương pháp đo sâu điện trở .27
II.2.5. Phương pháp đo sâu phân cực .27
II.2.6. Phương pháp đo sâu chuyển trường ( TEM ) 27
II.2.7. Phương pháp đo sâu cộng hưởng từ hạt nhân 28
II.2.8. Phương pháp đo sâu từ Tellua âm tần (ANTZ ) 28
II.3. PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐA CỰC ĐỐI XỨNG
WENNER – SCHLUMBERGER 28
II.3.1. Phương pháp đo sâu đa cực 28
II.3.2. Giải bài toán thuận 29
II.3.3. Giải bài toán ngược .31
II.3.4. Phương pháp đo sâu đối xứng Wenner – Schlumberger .32
II.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TÀI LIỆU ĐO SÂU ĐA CỰC .34
II.4.1. Xử lý theo tuyến 34
II.4.2. Xử lý theo diện tích .36
CHƯƠNG III : KẾT QUẢ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐA CỰC ĐỐI XỨNG WENNER – SCHLUMBERGER TÌM KIẾM NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI TÂY BẮC THỊ TRẤN TAM SƠN-QUẢN BẠ - HÀ GIANG .37
III.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG TÂY BẮC
THỊ TRẤN TAM SƠN QUẢN BẠ HÀ GIANG 37
III.1.1. Đặc điểm địa chất 37
III.1.2. Đặc điểm địa chất thủy văn 37
III.2. KẾT QUẢ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐA CỰC ĐỐI XỨNG WENNER- SCHLUMBERGER TÌM KIẾM NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI TÂY BẮC THỊ TRẤN TAM SƠN – QUẢN BẠ - HÀ GIANG .38
III.2.1.Mục đích, nhiệm vụ và các bước khảo sát .38
III.2.2. Công tác thi công địa vật lý 39
III.2.3. Khối lượng công việc thi công 40
III.2.4. Kết quả khảo sát .42
KẾT LUẬN .52
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 53
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ứ hai kéo từ Tây Bắc- Đông Nam, từ phía Bắc thôn Mỏ Xài về xã Quản Bạ với chiều dài khoảng 9km, rộng 1,2km ¸ 1,6km; Tổng diện lộ của hệ tầng Khao Lộc khoảng 16km2.
Thành phần thạch học chính của hệ tầng gồm: đá vôi, vôi sét màu xám đen, đá vôi dolomit hoá, đá vôi silic màu xám xanh, xám sáng.
Bề dày của hệ tầng 495m ¸ 1350m. Phần dưới hệ tầng có quan hệ chỉnh hợp với hệ tầng Bản Thăng (D1? bt), phần trên có quan hệ không chỉnh hợp hệ tầng Bắc Sơn (C- P2bs) ở ngoại vi diện tích vùng nghiên cứu.Trong vùng nghiên cứu đôi nơi bị các thành tạo Đệ tứ phủ không chỉnh hợp lên trên.
Tập 1: (D1-2 kl1)
Thành phần thạch học gồm: đá sét vôi, vôi sét xen đá vôi màu xám, xám đen phân lớp mỏng đến trung bình, xen kẹp ít lớp mỏng đá phiến sét, đá vôi silic, chứa phong phú hóa thạch tay cuộn, san hô, cá cổ ; Bề dày của tập từ 180m ¸ 600m.
Mặt cắt Tòng Vài - Luồng Khố
Hệ lớp 1: đá vôi sét xen sét vôi, màu xám, xám đen, phong hóa có màu vàng bẩn, phân lớp mỏng đến trung bình. Trong sét ở đáy tập có di tích cá cổ: Plybranchiaspis liaojaoshanensis liu, Mini cranialisca sp nov. Tay cuộn: Hysterolites wargiforms zuong, Howllaex - gr Crispa, bề dày hệ lớp 160m.
Mặt cắt Khao Lộc - Pắc Xum
Hệ lớp 1: nằm chuyển tiếp lên trên đá vôi bị dolomit thuộc phần cao hệ tầng Bản Thăng (D1?bt) là các đá sét vôi, đá vôi sét, đá vôi xen ít đá phiến sét, màu xám đen, chứa di tích cá cổ; Bề dày 15m.
Hệ lớp 2: đá vôi màu xám đen, phân lớp mỏng- trung bình, chứa hóa thạch san hô và tay cuộn ; Bề dày 60m.
Hệ lớp 3: đá vôi xen đá vôi silic, đá vôi sét màu xám đen, phân lớp mỏng đến trung bình; Bề dày 65m.
Hệ lớp 4: đá vôi, vôi silic, xen ít vôi sét, sét vôi, màu xám đen phân lớp trung bình; Bề dày 40m.
Bề dày tổng cộng của tập 1 là 180m.
Tập 2 (D1-2 kl2)
Thành phần chủ yếu của tập gồm: đá vôi, xen ít đá vôi sét, đá vôi silic, đá vôi bị dolomit hóa, hoa hóa màu xám đen, xám sáng phân lớp trung bình tới dày, đôi chỗ có đá vôi phân lớp dải chứa các hóa thạch san hô.
Bề dày của tập 2 là: 330m ¸ 750m
Mặt cắt Khao Lộc - Pắc Xum.
Hệ lớp 1: nằm chuyển tiếp liên tục trên tập1 (D1-2kl1 ) gồm các đá sét vôi màu xám đen, phân lớp mỏng chứa silic, chiều dày hệ lớp 25m.
Hệ lớp 2: đá vôi silic màu đen, phân lớp mỏng- trung bình, chứa hóa thạch Amphipo sp. Chiều dày hệ lớp 90m.
Hệ lớp 3: đá vôi xen đá vôi silic, xám, xám đen, phân lớp mỏng đến dày, chứa hóa thạch Amphipo sp. Chiều dày hệ lớp 40m.
Hệ lớp 4: đá vôi màu xám, đá vôi hoa hóa, phân lớp dày dạng khối, chiều dày hệ lớp 120m.
Hệ lớp 5: đá vôi màu xám, xám đen, phân lớp dày, cấu tạo dạng khối, chứa hóa thạch Amphipo sp. Indet. Chiều dày hệ lớp 400m.
Hệ lớp 6: đá vôi xen ít sét vôi, xám đen, đá vôi tái kết tinh, phân lớp mỏng, chiều dày hệ lớp dày 75m.
Giới Kainozoi - Hệ Đệ tứ nguồn gốc sông lũ (apQ) và các trầm tích không phân chia nguồn gốc deluvi - proluvi (dpQ)
Các thành tạo Đệ tứ phân bố ở các thung lũng giữa núi, một số ít ở ven suối thuộc các thôn Tân Tiến, Đông Tinh, Vĩnh Tiến xã Quyết Tiến, thôn Hồ Lô xã Thanh Vân, diện tích khoảng 4km2. Thành phần chủ yếu là sét lẫn cuội tảng và một ít sạn, sỏi, bở rời bề dày 0,5m ¸ 5,0m. Chúng phủ không chỉnh hợp lên các đá trầm tích cổ.
I.2.2.2. Magma xâm nhập.
Trong phạm vi vùng nghiên cứu không có hoạt động magma xâm nhập, các thành tạo phun trào chỉ có mặt ở ven rìa ngoại vi vùng nghiên cứu.
I.2.2.3. Kiến tạo.
Vùng nghiên cứu có diện tích nhỏ, hẹp thuộc ven rìa Đông đới Lô Gâm (Theo sơ đồ phân vùng kiến tạo của Trần Văn Trị – 1990, tài liệu thu thập trong báo cáo Địa chất và Khoáng sản nhóm tờ Yên Minh, Đoàn 202) cấu thành bởi hai phức hệ thạch kiến tạo: Paleozoi hạ - trung (O - S) ; Paleozoi thượng (D1 - C1).
Thành phần phức hệ gồm đá trầm tích lục nguyên - carbonat, thành tạo carbonat, carbonat lục nguyên chứa san hô tay cuộn và cá cổ (theo tài liệu tham khảo Báo cáo Địa chất và Khoáng sản, nhóm tờ Yên Minh).
Các đứt gẫy
Trong vùng nghiên cứu có 3 hệ thống đứt gãy: Tây Bắc- Đông Nam, Đông Bắc - Tây Nam và á kinh tuyến.
a - Đứt gãy Quản Bạ
Thực chất đây là một đới các đứt gẫy, kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Nam, trùng với thung lũng Quản Bạ.
Đây là đứt gãy nghịch, trượt phải, mặt đứt gãy cắm về phía Đông Bắc với góc dốc 60 ¸ 75o. Đứt gãy này đóng vai trò ranh giới giữa cánh nâng Đông Bắc có cấu trúc phương á kinh tuyến và cánh hạ Tây Nam có cấu trúc phương Tây Bắc - Đông Nam .
b - Đứt gãy Quyết Tiến
Đứt gẫy Quyết Tiến kéo dài khoảng 7km ¸ 8km theo phương Tây Nam- Đông Bắc từ Vĩnh Tiến đến dốc Cổng Trời, cắt chéo các cấu trúc phương á kinh tuyến của các thành tạo Devon. Đây là đứt gãy dịch chuyển ngang phá vỡ tính liên tục của các hệ lớp, các vỉa làm trượt trái chúng, với biên độ khoảng 100m theo mặt trượt thẳng đứng.
c- Hệ thống đứt gãy á kinh tuyến
Hệ thống này gồm các đứt gãy thuận có mặt trượt thẳng đứng hay nghiêng dốc đứng cả về hai phía Tây và Đông, chúng thuộc các đứt gẫy không phân loại, kéo dài theo phương gần Bắc - Nam.
d - Khoáng sản
Trong vùng nghiên cứu chỉ có các loại vật liệu xây dựng như: đá vôi, đá vôi dolomit, quy mô chất lượng đủ phục vụ xây dựng của địa phương.
I.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN.
Qua khảo sát, tại khu vực xã Quyết Tiến có xây một số bể chứa nước tập trung do Unicef tài trợ để thu gom nước từ nguồn lộ, về mùa khô nguồn này còn lưu lượng rất nhỏ. Sử dụng nước hiện tại chủ yếu từ một số giếng đào của các hộ gia đình và các điểm lộ từ trên sườn núi.
Thị trấn Tam Sơn có nguồn nước từ các mạch lộ trên núi dẫn về qua đường ống nhỏ của nhân dân tự đóng góp kinh phí, mùa khô các nguồn này không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho ăn uống và sinh hoạt trong khu vực.
Xã Thanh Vân, tại trung tâm UBND xã có đào một số giếng nhưng chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô đồng bào phải đi thồ nước từ xa về.
Thôn Mỏ Xài là vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, vừa qua Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường đã xây hai bể chứa có dung tích 200m3 để thu gom nước từ nguồn lộ cách xa 4km dẫn về, mùa khô nguồn lộ này có lưu lượng rất nhỏ và thường xuyên hết nước không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cho vùng.
Hiện trạng sử dụng nước của địa phương chủ yếu là nguồn nước lấy từ các điểm xuất lộ nước, nhưng đều phụ thuộc theo mùa, còn số ít sử dụng nước mặt (thôn Nậm Lương), các nguồn này chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng để phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt của nhân dân trong vùng.
I.3.1. Đặc điểm các nguồn nước mặt.
Địa hình vùng nghiên cứu có độ dốc lớn, phân cắt mạnh, núi cao chiếm diện tích chủ yếu, độ che phủ của thảm thực vật nghèo, thành phần đất đá chủ yếu là đá vôi, hệ thống suối vùng nghiên cứu rất ít, phân bố không đều và đặc biệt chỉ hình thành dòng chảy tạm thời vào mùa mưa, mùa khô các suối đều cạn, hay còn lưu lượng rất nhỏ.
Khu vực Quyết Tiến có nhánh suối lớn, chiều dài khoảng 4km, dòng chảy gần theo hướng bắc nam. Lưu lượng dòng chảy dao động theo mùa rõ rệ...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement