Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By MitMat_MitMat
#680032

Download Tiểu luận Thực trạng con đường đi lên CNXH ở Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
 
I) NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VẤN ĐỀ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM 3
1) Thời kì quá độ và các loại hình quá độ đi lên CNXH. 3
1.1) Thời kì quá độ lên CNXH. 3
1.2) Các loại hình quá độ đi lên CNXH. 3
1.3) Tính tất yếu khách quan đối với các nước đi lên CNXH. 3
2) Con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam. 4
2.1) Tính tất yếu khách quan đối của thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam. 4
2.2) Khả năng nhận thức về quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN ở Việt Nam. 4
a) Khả năng về quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN ở Việt Nam. 5
b) Nhận thức về quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN ở Việt Nam. 5
II) THỰC TRẠNG CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH Ở VIỆT NAM. 6
A) Thành tựu: 6
1) Việt Nam trong công cuộc đổi mới xây dựng và bảo vệ tổ quốc (giai đoạn 1986-2006). 6
1.1) Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau cao hơn năm trước. 7
1.2) Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. 9
1.3) Vốn đầu tư toàn xã hội tăng khá nhanh. 9
1.4) Giáo dục và đào tạo có bước phát triển khá. 10
1.5) Khoa học và công nghệ có tiến bộ 11
1.6) Văn hoá - xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tích cực, chỉ số phát triển con người được nâng lên. 11
1.7) Hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế đối ngoại có bước tiến mới rất quan trọng. 12
2) Việt Nam thời kì đẩy mạnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội đât nước giai đoạn hiện nay. 13
B) Hạn chế, tồn tại, khó khăn. 14
C) Nguyên nhân của hạn chế 15
III) NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THẮNG LỢI CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ CNXH Ở VIỆT NAM. 16
1) Từng bước phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 16
2) Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hướng XHCN. 16
3) Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại. 16
4) Các giải pháp khác. 16
KẾT LUẬN 18
Danh mục tài liệu tham khảo 19
 
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

uấtTBCN, của kinh tế tư bản tư nhân, do đó phải biết tiếp thu kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản đặc biệt về khoa học công nghệ để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại. Sự rút ngắn này được thực hiện thông qua việc sử dụng biện pháp kế hoạch đồng thời với việc sử dụng biện pháp thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN. Việc hình thành những quan niệm về CNXH và con đường lên CNXH là một công việc rất khó khăn. Mô hình xây dựng chế độ XNCH chưa có trong thực tiễn lịch sử, càng chưa có khi chúng ta xây dựng một nước có nền kinh tế chưa phát triển như nước ta. Đây là một vấn đề rất mới mẻ. Bác Hồ của chúng ta đã chỉ rõ: “CNXH là gì? Là mọi ngườu được ăn no, mặc ấm, sung sướng và tự do… CNXH là làm cho dân giàu nước mạnh… thế ta đã đến đấy chưa? Chưa đến, CNXH không thể làm mau được mà phải làm dần dần”. CNXH là “một xã hội không có chế độ người bóc lột người, một xã hội bình đẳng”. Tóm lại “ xã hội ngày càng tiến lên, vật chất càng tăng, tinh thần càng tốt, đó là CNXH”. Do vậy, quán triệt tư tưởng đó của chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta đã xác định mục tiêu của CNXH ở nước ta là: xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
II) THỰC TRẠNG CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CNXH Ở VIỆT NAM.
Rõ ràng chúng ta đang trong giai đoạn quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn CNTB với cách “phát triển rút ngắn” nhằm đạt tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Xây dựng XHCN, đương nhiên là một sự nghiệp to lớn, lâu dài đầy khó khăn phức tạp nhưng thực tiễn luôn luôn là tiêu chuẩn của chân lí. 20 năm đổi mới trôi vút qua nhưng điều kì diệu là hôm nay, chúng ta nhìn thấy một cách rõ rang những điều đã làm được trong 20 năm đổi mớilà một sự kì diệu. Thực tiễn 20 năm đổi mới đã đưa nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài, đã hoàn thành nhiệm vụ cơ bản của chặng đường đầu thời kì quá độ và bước sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa của chúng ta đang tiến lên phía trước, bởi chủ nghĩa xã hội đổi mới của Việt Nam là biểu hiện sinh động sự thống nhất biện chứng thuộc tính khoa học và thuộc tính cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Với thành công ngày càng to lớn của công cuộc đổi mới, đất nước ta, một lần nữa trở thành nơi gửi gắm niềm tin và sự kì vọng của bạn bè quốc tế. Việt Nam hôm nay đang được nhìn nhận một cách đầy ngưỡng mộ “đường lối đổi mới trong đó kết hợp kinh tế thị trường với kế hoạch tiến lên chủ nghĩa xã hội trên cơ sở công nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế là con đường của những người mở đường mới mẻ trong lịch sử… hi vọng rằng Đảng cộng sản Việt Nam và nhân dân Việt Nam đã từng chiến thắng trong cuộc đấu trang dầy gian khổ trước đây, sẽ thành công trước thách thức mới trên chặng đường chưa một ai đi qua” (lời chào mừng đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX ĐCSVN, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001, trang 53).
A) Thành tựu:
1) Việt Nam trong công cuộc đổi mới xây dựng và bảo vệ tổ quốc (giai đoạn 1986-2006).
Sau chiến tranh với sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta bắt tay ngay vào xây dựng đât nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn: đất nước cùng kiệt nàn, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, vết thương chiến tranh nặng nề, các thế lực thù địch bao vây cấm vận, trình độ quản lí kinh tế còn non yếu, hệ thống XHCN thế giới khủng hoảng và sụp đổ. Công cuộc đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo từ năm 1986 đến nay đã mang lại những biến đổi rất căn bản trong mọi mặt của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội. Những thành tựu to lớn và rất quan trọng do công cuộc đổi mới mang lại đã và đang tạo đà cho đất nước bước sang một thời kì mới, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xét về thời gian, thế kỉ XX ở Việt Nam là đấu tranh giải phóng dân tộc. Nhưng xét về ý nghĩa thì đó lại là thời kì Việt Nam bắt đầu giương cao ngọn cờ CNXH và thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Công cuộc đổi mới, như bạn bề quốc tế đánh giá là có “tầm quan trọng lịch sử và mang ý nghĩa siêu quốc gia”.
Những bước đi đầu tiên của Việt Nam trong thiên niên kỉ thứ ba đã cho thấy sự khởi đầu của một thời kì tăng trưởng kinh tế mới. Trong suốt 5 năm, 2001-2005 kinh tế Việt Nam tăng trưởng lien tục với tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước. Nếu như năm 2001 GDP tăng 6,9% thì năm 2005 đạt 8,4% đưa tốc độ tăng GDP bình quân trong 5 (2001-2005) năm đạt 7,5%, cao hơn 0,6% so với tốc dộ tăng bình quân của 5 năm trước (1996-2000). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ. Tỉ trọng của nông lâm ngư nghiệp trong nền kinh tế giảm từ 23,24% năm 2001 xuống còn 20,7% năm 2005 mặc dù nuôi trồng thủy hải sản đã có những bước tiến vượt bậc. Công nghiệp tăng trưởng10,3% /1 năm, dịch vụ tăng 7%/1 năm, xuất khẩu đạt 32,2 tỉ USD, tăng 2,2 lần so với năm 2000 với tốc độ tăng bình quân 17%/1 năm. Vốn đầu tư toàn xã hội năm 2005 đạt 326.000 tỉ đồng tương đương 38,7% GDP. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã tăng trở lại sau khung hoảng đạt 59 tỉ USD (2005), trong khi tỉ trọng vốn đầu tư từ nhà nước có xu hướng giảm từ 59,8% (2001) xuống 51,5% (2005). Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, trong 5 năm tỉ lệ hộ cùng kiệt giảm xuống gần một nửa theo tiêu chuẩn Việt Nam (10% theo tiêu chuẩn quốc tế). Những thành tích đó dẫu còn rất nhiều vấn đề, đã khẳng định Việt Nam đã hoàn toàn thoát khỏi những áp lực của khủng hoảng kinh tế thế giới cuối thế kỉ XX, phát triển nhanh và vững chắc trên con đường xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hướng tới dận giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Vị thế của Việt Nam ngày càng được khẳng định như một điểm sáng trong phát triển kinh tế tại châu Á và thế giới. Việt Nam đang trở thành miền đất hứu đối với các nhà đầu tư, các công ti đa quốc gia đến từ mọi miền trái đất. Chúng ta đang đứng trước cơ hội có thể tạo ra những bước đột phá mới trong vận mệnh của cả dân tộc. Giai đoạn 2001-2005 có một vị trí đặc biệt như một bản lề tạp tiền đề cho một thời kì đổi mới sâu rộng hơn, triệt để hơn.
1.1) Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao, năm sau cao hơn năm trước.
Tốc độ tăng GDP: 2002: 7,1%, 2003: 7,3%, 2004: 7,7% Việt Nam đã đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế so với kế hoạch đề ra và tăng trưởng kinh tế đã diễn ra trong cả ba khu vực: nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng.
Về nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản): mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai dịch bệnh gây thiệt hại lớn nhưng giá trị sản xuất toàn ngành nông – lâm – ngư nghiệp vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá cao, bình quân trong 5 năm đạt 5,4%, cao hơn so với chỉ ...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement