Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By nh0c_m4p132
#679684

Download Tiểu luận Một số vấn đề huy động vốn trong nước cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay miễn phí





 
MỤC LỤC
PHẦN I
Cơ sở phương pháp luận để huy động nguồn vốn .
I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 2
II.CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH VỐN TRONG NƯỚC. 4
1.Huy động từ ngân sách Nhà nước. 4
2.Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp Nhà nước. 6
3.Nguồn vốn huy động từ trong dân cư. 7
4.Thu hút từ vốn đầu tư nước ngoài. 7
III.VAI TRÒ CỦA VỐN TRONG NƯỚC VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG NƯỚC. 8
1.Vốn trong nước với vấn đề đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho phát triển kinh tế. 8
2.Huy động vốn trong nước với vấn đề xã hội 10
IV.KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC. 11
1.Kinh nghiệm của Nhật Bản. 11
2.Kinh nghiệm của Hàn Quốc. 12
3.Kinh nghiệm của Anh. 13
4.Những bàI học vận dụng vào Việt Nam. 13
PHẦN II
Thực trạng của việc huy động vốn trong nước của Việt Nam trong thời gian vừa qua.
I. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC HUY ĐỘNG VỐN TRONG NƯỚC. 14
1.Tình hình chun 14
2. Sau cải cách kinh tế. 15
II. HIỆU QỦA SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC TRONG THỜI GIAN QUA. 15
1.Trong lĩnh vực nông nghiệp 15
2.Trong lĩnh vực công nghiệp . 16
3.Trong lĩnh vực dịch vụ. 16
4.Các chính sách được sử dụng để huy động nguồn vốn trong nước thời gian qua. 16
III.KẾT LUẬN. 17
PHẦN III
Định hướng và giảI pháp huy động vốn trong nước ở Việt Nam trong thời gian tới.
I.MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG THỜI GIAN TỚI. 20
II.NHU CẦU PHÁT TRIỂN VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC Ở NƯỚC TA TRONG THỜI GIAN TỚI 21
III.PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC TRONG THỜI GIAN TỚI. 23
IV. NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC TRONG THỜI GIAN TỚI. 25
KẾT LUẬN .27
 
 
 
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ình trạng căng thẳng, không thể đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư phát triển. Đầu tư của nhà nước bị phân tán do phải đáp ứng nhiều nhiệm vụ, các nguồn thu từ thuế, các khoản lệ phí, dịch vụ công cộng còn nhiều thất thoát và lãng phí. Số vốn huy động được thông qua tín dụng chủ yếu là vốn vay ngắn hạn không đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển và chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Vốn đầu tư trực tiếp từ khu vực tư nhân hãy còn chiếm tỷ lệ nhỏ tập trung chủ yếu (80%) vào các lĩnh vực thương mại dịch vụ, phục vụ tiêu dùng. Một bộ phận không nhỏ nguồn vốn huy động ở trong nước còn đang nằm ở ngân hàng thương mại đang bị ứ đọng không trở thành nguồn vốn đầu tư được.
Theo các ý kiến dự báo thì khoảng 50- 70 nghìn tỷ đồng của nhân dân đang cất giữ dưới dạng tiền mặt, ngoạI tệ, tàI sản có giá trị cao…Chưa chuyển được thành nguồn vốn đầu tư và kinh doanh. Khoản tiền kiều hối hàng năm gửi về nước khoảng từ 0,6- 1 tỷ USD chưa được khai thác và sử dụng hợp lý.
Nguyên nhân của các yếu kém trên là do:
- Trình độ phát triển kinh tế của nước ta vẫn còn thấp, mức độ tiền tệ hoá nền kinh tế và các quan hệ tài chính tiền tệ mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển, mức độ phân tán ở trong nước vừa nhỏ vừa phân tán.
- Cơ cấu sản xuất nói chung kém hiệu quả, sau hơn 10 năm đổi mới cầu về những sản phẩm truyền thống gần như đã bão hoà cần thay bằng những sản phẩm mới có chất lượng và hình thức cao hơn.
- Chính sách quản lý vĩ mô chưa hoàn thiện và đồng bộ, chưa khuyến khích mọi người bỏ vốn ra mở rộng sản xuất, môi trường đầu tư chưa ổn định còn nhiều rủi ro cho các nhà đâù tư.
Khả năng kinh doanh sinh lợi cao hơn lãi trả ngân hàng của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế. Điều đó cũng kéo theo các ngân hàng cũng gặp rủi ro khi cho vay, khó thu hồi vốn, phải sử dụng thế chấp như một công cụ chủ yếu. Đây chính là yếu tố hạn chế phân bổ có hiệu quả nguồn vốn
Để huy động nguồn vốn một cách có hiệu quả thì chúng ta nên áp dụng một số biện pháp sau:
- Đẩy mạnh thu hút vốn trực tiếp từ dân cư và doanh nghiệp, thúc đẩy đa dạng hoá các hình thức đầu tư.
ủng hộ chủ trương của nhà nước đang dự thảo về cơ chế” Đổi quyền sử dụng đất lấy công trình”. Biện pháp có thể là nhà nước giao quyền sử dụng đất (có thời hạn) cho chủ đầu tư để lấy công trình do chủ đầu tư xây dựng theo yêu cầu của nhà nước.
- Củng cố các ngân hàng thương mại và tín dụng theo hướng bảo đảm mục tiêu an toàn vốn cho gửi tiết kiệm. Mở thêm các điểm gửi thuận lợi cho người gửi và rút tiền linh hoạt khi xử lý các mức thời hạn
- Quán triệt chủ trương của Đảng nguồn vốn trong nước là quyết định cuối cùng với việc tích cực tranh thủ các nguồn vốn bên ngoài, nhân dân ta góp tiền của và sẽ tiếp tục bỏ tiền của để xây dựng đất nước nhanh chóng thiết lập các cơ chế chính sách thích hợp đồng bộ hoá các thủ tục hành chính và các giải pháp vi mô để lập môi trường đầu tư lành mạnh, an toàn, hiệu quả.
3.3/ Huy động vốn trong nước với các vấn đề xã hội.
Trong 5 năm (1991- 1995) vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội là 193,537 tỷ đồng ( tính theo giá hiện hành) tương đương 18,6 tỷ USD. Trong đó vốn đầu tư trong nước là 137,305 tỷ đồng chiếm 29%. Vốn đầu tư trong nước thuộc khu vực nhà nước là: 70.011 tỷ đồng ( bao gồm vốn ngân sách, tín dụng nhà nước, doanh nghiệp nhà nước đầu tư ), chiếm 31,6%, bình quân hàng năm tăng 16%. Khu vực ngoàI nhà nước đã đầu tư 67,294 tỷ đồng chiếm 37,7% so với vốn đầu tư trong nước.
Trong 3 năm (1996- 1998) tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện là253,614 tỷ đồng tương đương khoảng 20- 21 tỷ USD. So với mục tiêu toàn xã hội của kế hoạch 5 năm 1996- 2000 là 41- 42 tỷ USD thì 3 năm1996- 1998 đã thực hiện được khoảng 40- 50%.
Nguồn vốn đầu tư huy động toàn xã hội ngày càng tăng so với GDP. Naawm 1989 chỉ đạt 8-9% GDP, thì đến năm 1991 đạt 15,22%, năm 1993 đạt 21%, năm 1995 đạt 26,3%, năm 1996 đạt 26,9% , nawm 1997 đạt 27,5% và năm 1998 đạt28,2%.
Nguồn vốn đầu tư toàn xã hội ngày càng đa dạng hoá, hình thức huy động được huy động qua nhiều kênh như vốn ngân sách nhà nước, phát hành tráI phiếu công trình. Hiện nay hình thức cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước để tái đầu tư hay đầu tư xây dựng mới đang được mở rộng. Hình thức doanh nghiệp tự vay vốn của nước ngoào để đầu tư có sự bảo lãnh của nhà nước cũng đã được mở rộng và hoàn thiện dần. Những năm gần đay đã triển khai nhiều dự án đầu tư theo hình thức BOT ( xây dựng- chuyển giao- kinh doanh), BTO ( xây dựng – kinh doanh- chuyển giao). Đối tượng sử dụng vốn đầu tư đã có sự thay đổi căn bản, theo hướng xoá bỏ dần bao cấp.
Vốn đầu tư từ nguồn ngoài quốc doanh cos tốc độ tăng trưởng rõ rệt và ngày càng chiếm tỷ trọng quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Nguồn vốn này chủi yếu tập trung trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, nhà đất, khách sạn nhà hàng...
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 1996- 1998
Nguồn vốn huy động
1996
1997
1998
1996- 1998
Tỷ đồng
%
Tỷ đồng
%
Tỷ đồng
%
Tỷ đồng
%
Tổng vốn đầu tư.
Vốn nhà nước
Vốn ngoài QD
Vốn dân cư
Vốn FDI
Hệ số icor
778,14
30614
21773
15600
26400
-
100
39,4
28,0
20,1
33,9
3,04
90800
38000
22000
14743
30800
-
100
41,9
24,2
16,2
33,9
3,49
85000
39000
20000
13500
26000
-
100
45,9
23,5
15,9
30,6
3,6
253614
107614
63733
43843
83200
-
100
42,43
25,19
17,28
32,80
-
Để đảm bảo đầu tư đúng định hướng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của vùng, lãnh thổ, nâng cao sử dụng vốn tín dụng đầu tư ưu đãi, cần đổi mới cơ chế quản lý và chính sách đầu tư theo chương trình dự án. Tất cả các công trình dự án đều phải tân thủ một cách nghiêm ngặt các trình tự đầu tư xây dựng cơ bản.
4/ Kinh nghiệm của một số nước về huy động vốn đầu tư trong nước.
Nguồn vốn luôn là một vấn đề đặt ra hàng đầu cho mọi nền kinh tế công nghiệp hoá. Tuy nhiên do lợi thế của mỗi một quốc gia là khác nhau và do sự khác nhau về lợi thế so sánh nên con đường để kiến tạo nguồn vốn sản xuất là hết sức đa dạng.
4.1/ Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Nhật bản là một cường quốc kinh tế ở Châu á với cách tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế khác với nhiều nước khác. Những năm cuối thế kỷ XIX dưới thời Minh Trị, Nhật còn là một nước rất nghèo, nền kinh tế mới đi vào công cuộc cải cách. Để có khoản tích luỹ vốn đầu tư ban đầu cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Nhật đã dựa vào cơ cấu chính quyền rất mạnh cộng với thu thuế rất lớn từ nhân dân. Thông qua biện pháp này Nhật đã huy động được nguồn vốn rất lớn cho phát triển kinh tế
Các nhà kinh tế đã tổng kết và đưa ra các nhân tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật là:
- Sự gia tăng nguồn vốn nhanh chóng, đa dạng hoá cơ cấu sản xuất, đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, tăng cường điều tiết và vai t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement