Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By lov3st0ry_1303
#678200

Download Đề tài Mô hình công nghiệp hóa một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam miễn phí





MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I _CƠ SỞ CỦA VẤN ĐỀ CÔNG NGHIỆP HÓA 1
1.1 Khái niệm Công Nghiệp Hóa 1
1.2 Tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hóa. 2
Chương II _MỘT SỐ MÔ HÌNH CNH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 4
2.1 Một số mô hình Công Nghiệp Hóa 4
2.1.1 Công Nghiệp Hóa ở các nước NIES và ASEAN 4
2.2 Các bài học kinh nghiệm về công nghiệp hóa 7
2.2.1 Các bài học thành công 7
2.2.2 Các bài học không thành công 10
Chương 3 _VẬN DỤNG KINH NGHIỆM CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA CÁC NƯỚC NIEs VÀ ASEAN VÀO CÔNG CUỘC CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM 13
3.1 Đặc điểm công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta trong thời kỳ mới. Những thuận lợi, khó khăn, thách thức mới 14
3.1.1 Đặc điểm CNH – HĐH ở nước ta trong thời kỳ đổi mới. 14
3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn, thách thức mới. 15
3.2 Một số vấn đề cơ sở cho sự vận dụng kinh nghiệm của các nước NIES và ASEAN vào Việt Nam 16
3.2.1 Những điểm tương đồng. 17
3.2.2 Những điểm khác biệt. 17
3.3 Các giải pháp nhằm thúc đẩy Công nghiệp hóa ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm công nghiệp hóa của các nước NIES và ASEAN 18
3.2.1 Nâng cao năng lực triển khai chiến lược Công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển khoa học công nghệ. 19
3.2.2 Phát huy các nguồn lực cho Công nghiệp hóa. 20
3.2.3 Tăng cường vai trò của nhà nước trong Công nghiệp hóa. 21
3.2.4 Quan tâm, bồi dưỡng, đào tạo nguồn lực con người phục vụ cho Công nghiệp hóa. 22
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

riển kinh tế thị trường.
- Ba là, đòi hỏi của sự phát triển chính trị, xã hôi.
Từ tác dụng của CNH đối với yêu cầu giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống, cải thiện điều kiện phát triển văn hóa xã hội, sinh hoạt tinh thần và phát triển trí tuệ con người, tạo điều kiện vật chất kinh tế để tăng cường nền chính trị quốc gia, đề tài khẳng định CNH là một đòi hỏi bức thiết.
Mặc dù còn những tranh cãi cho rằng CNH nền kinh tế quốc dân không còn cần thiết nữa, nhưng vẫn không thể phủ định con đương tất yếu và tác dụng của CNH đối với một nước lạc hậu muốn vươn đến nền kinh tế phát triển.
Sơ đồ khái quát tính tất yếu của CNH nền kinh tế quốc dân:
CNH NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
YÊU CẦU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN NỀN SẢN XUẤT HIỆN ĐẠI
ĐÒI HỎI PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐÒI HỎI CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI
Chương II
MỘT SỐ MÔ HÌNH CNH VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
2.1 MỘT SỐ MÔ HÌNH CNH
2.1.1 CNH Ở CÁC NƯỚC NIEs VÀ ASEAN
ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHIỆP HÓA Ở CÁC NƯỚC NIEs VÀ ASEAN
(NIE: Newly Industrialied Country)
(ASEAN: Association of South East Aisan Nations)
a. Sự lan truyền của công nghiệp hóa và mô hình “đàn sếu bay”
Các nền kinh tế công nghiệp mới (NIEs) bao gồm Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan và Hồng Công. Các nền kinh tế này bắt đầu công nghiệp hóa vào cuối những năm 50 thế kỷ XX. Các nền kinh tế ASEAN bao gồm Thái Lan, Malaixia, Indonexia, Philippin. Còn ASEAN bắt đầu công nghiệp hóa từ những năm 1960. Mô hình “đàn sếu bay” bắt đầu là Nhật Bản. Sau đó, lan truyền ra các NIEs vào những năm 1960. Các nước ASEAN đã tham gia tích cực vào mô hình này bằng các chiến lược “đuổi bắt sản phẩm” mà các nước đi trước đang có lợi thế so sánh. Kết quả là các nước đi trước phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế lên trình độ cao hơn, tìm cách phát triển các ngành có lợi thế so sánh mới, làm cho khu vực Đông Á trở nên năng động. Sự phát triển năng động này của các nước NIEs và ASEAN đã tạo được những tiền đề quan trọng cho những chiến lược kinh tế sau này. Saburo Okita, nhà kinh tế người Nhật đã gọi quá trình phát triển như vậy là mô hình “đàn sếu bay”.
b. Từ chiến lược thay thế nhập khẩu chuyển sang chiến lược hướng vào xuất khẩu và sự kết hợp hai chiến lược nói trên.
Mốc thời gian thực hiện chiến lược CNH ở các nước NIEs và ASEAN:
Tên nước
Năm thực hiện chiến lược CNH
Thay thế nhập khẩu
Hướng vào xuất khẩu
Đài Loan
1953
1964
Hồng Công
1950
1960
Hàn Quốc
1962
1967
Singapore
1961
1965
Thái Lan
1962
1972
Malaixia
1958
1968
Indonexia
1967
1982
Philippin
1946
1970
Từ cuối những năm 1980, các điều kiện quốc tế thay đổi, các khối liên kết kinh tế ra đời, chính sách bảo hộ mậu dịch trở nên gay gắt, các ưu đãi về thị trường, vốn và công nghệ từ các nước phuơng tây cho NIEs và ASEAN giảm dần, các nước NIEs và ASEAN đã đều chỉnh chiến lược sang CNH hỗn hợp giữa hướng vào xuất khẩu và thay thế nhập khẩu.
c. Lấy nông nghiệp làm điểm xuất phát để công nghiệp hóa.
Ngoại trừ Hồng Công và Singapore là những nước có những diều kiện thuận lợi đặc biệt. Còn lại các nước NIEs và ASEAN khác đều bước vào CNH bắt đầu từ nông nghiệp vì đây là lợi thế ban đầu của họ. Các biện pháp tăng năng xuất nông sản, khoa học kỹ thuật được ưu tiên áp dụng đã cho phép rút ngắn đáng kể giai đoạn phát triển nông nghiệp tạo tiền đề quan trọng cho phát triển công nghiệp. Họ đã có nhiều thành công hơn các nước đang phát triển khác.
d. Rút ngắn đáng kể thời gian công nghiêp hóa do sử dụng tổng hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài.
Bài học từ các nước đi đầu CNH như Nhật bản, đã giúp cho các nước NIEs và ASEAN có được những bài học quý báu. Với chính sách mềm dẻo và năng động họ đã phát huy lợi thế “người đi sau” để áp dụng rộng rãi thu hút các nguồn vốn nước ngoài làm tăng mức đầu tư trong nước, trang bị kỹ thuật, công nghệ mới. Nhờ đó, mà CNH được triển khai nhanh hơn và đạt được những thành tựu to lớn, trở thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ phát triển, có vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế thế giới.
2.2 CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA
2.2.1 CÁC BÀI HỌC THÀNH CÔNG
2.2.1.1 Nắm chắc thời cơ và thách thức, kịp thời xác lập và điều chỉnh mô hình, mềm dẻo và năng động trong triển khai chiến lược CNH, thực hiện việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong quá trình CNH, NIEs và ASEAN đã áp dụng nhiều mô hình khác nhau: CNH thay thế nhậ khẩu, CNH hướng ra xuất khẩu, CNH hướng tới công nghệ cao. Mỗi mô hình này đều có những ưu điểm, có thể phát huy tối đa trong từng giai đoạn với điều kiện nhất định, đồng thời cũng hạn chế của nó. Điểm nổi bật là các nước NIEs và ASEAN đã khéo léo kết hợp và linh hoạt chuyển đổi các
mô hình này vào các mục tiêu, nhiệm vụ và đặc điểm của từng giai đoạn CNH với sự kế thừa và các bước quá độ hợp lý. Khi bắt đầu chiến lược CNH thay thế nhập khẩu, NIEs và ASEAN vẫn tiến hành nhập khẩu các mặt hàng cần thiết, khi chuyển sang CNH hướng ra xuất khẩu NIEs và ASEAN cũng không hoàn toàn loại bỏ các ngành công nghiệp hướng nội. Thậm chí một số ngành thay thế nhập khẩu đã có sự phát triển liên tục từ giai đoạn kỹ thuật thấp đến giai đoạn công nghệ cao sau này. Sự uyển chuyển này đã giúp NIEs và ASEAN tận dụng được mọi lợi thế và cơ hội, đưa CNH tiến lên. Cùng với CNH, cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế cũng được nâng cấp dần. Cơ cấu kinh tế cũng thay đổi dần theo hướng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, còn trong công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp nặng và kỹ thuật cao cũng không ngừng tăng lên.
2.2.1.2 Cần có sự điều tiết kinh tế của nhà nước.
CNH là một quá trình phức tạp đòi hỏi có môi trường trong và ngoài nước thuận lợi. NIEs và ASEAN có thể coi là những trường hợp thành công trong việc tạo lập môi trường như vậy.
- Tạo môi trường pháp lý và chính trị - xã hội thuận lợi cho CNH.
Ngay từ đầu NIEs và ASEAN đã rất chú ý đến việc tạo hành lang pháp lý cho CNH, đồng thời cũng coi trọng việc duy trì và ổn định chính trị - xã hội để giúp cho theo đuổi và triển khai các chính sách dài hạn, giúp các nhà đầu tư yên tâm hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh việc tuyên truyền rộng rãi tư tưởng CNH, khai thác các yếu tố văn hóa truyền thống, NIEs và ASEAN còn quan tâm nhất định tới các vấn đề xã hội khiến cho dân chúng tin rằng CNH là quyền lợi của chính họ, từ đó tạo ra niềm hứng khởi lao động, cống hiến cho đất nước.
- Tạo lập môi trường quốc tế thuận lợi cho CNH cũng là một nhiệm vụ mà các chính phủ NIEs và ASEAN đặt ra cho mình.
Thực hiện nhiệm vụ đó, các nhà lãnh đạo của các nước và lãnh thổ này luôn tận dụng mọi cơ hội để củng cố quan hệ với Mỹ, Nhật, Tây âu, khai thác triệt để
thị trương các nước này, đồng thời không ngừng tìm kiếm, khai phá, thâm nhập các thị trường mới, mở rộng quan hệ với các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực và quốc tế để thu...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement