Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By barbie21_9
#675563

Download Luận văn Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Mỹ tại công ty may Việt Tiến miễn phí





Cho đến trước thời điểm Hiệp Định Thương Mại Việt - Mỹ có hiệu lực, dệt may là ngành hàng đứng thứ 4 về doanh số xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường Mỹ, mặc dù còn gặp nhiều trở ngại do chưa được hưởng MFN và ta chưa phải là thành viên của Hiệp Định Đa Sợi của WTO.
Thị trường Mỹ là một thị trường còn mới mẻ của công ty nhưng nhiều hứa hẹn, có khả năng tiêu thụ rất lớn. Mỹ là thị trường hấp dẫn với 280 triệu dân, GNP/người khoảng 36.200USD năm 2000, tiêu thụ hàng dệt may lớn (27 kgs/người/năm), chủ yếu là do nhập khẩu chứ sản xuất trong nước thì không đáng kể. Nổi tiếng là một quốc gia tiêu thụ, nhập siêu thường xuyên xảy ra, mỗi năm Mỹ xuất khẩu trên 12 tỷ USD quần áo thủ công, hàng dệt may bán thành phẩm, vải sợi bông và bông thô, và Mỹ nhập khẩu trên 60 tỷ USD hàng may mặc từ vải, quần áo Đây có thể là cơ hội để công ty xâm nhập thị trường này, nhưng cũng không dễ để đưa hàng vào đây vì Mỹ đặt ra rất nhiều tiêu chuẩn về hàng hóa.
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

ần so sánh với sự thay đổi của doanh thu bán hàng:
DTcp = Tcp1-Tcp0*M1/ M0
=456,257,456 - (320,891,225*511,671,775 / 355,889,645)
= -5,096,182.647 (USD)
Khi có sự so sánh với doanh thu bán hàng, ta thấy chi phí của công ty năm 2003 so với năm 2002 thật ra là giảm chứ không phải tăng như đã xem xét ở phần trên. Tức là chi phí tăng lên là do sản lượng, nhưng bù lại doanh thu cũng tăng theo để bù đắp chi phí, và làm cho tỷ suất chi phí giảm xuống, chứng tỏ công ty đã sử dụng chi phí hiệu quả hơn.
c. Phân tích chung lợi nhuận của doanh nghiệp
Bảng 2.7: Phân tích lợi nhuận năm 2002-2003
Đvt: USD.
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Lợi nhuận:
LN=M-Tcp
34,998,420
65,414,319
Tỷ suất lợi nhuận:
Pln=LN/M
9.8%
12.5%
(Nguồn: Phòng kế toán_công ty Việt Tiến)
Mức tăng / giảm lợi nhuận:
DLN = LN1-LN0 =65,414,319 - 34,998,420
=30,415,899 (USD)
% thực hiện lợi nhuận:
%TH = LN1/LN0 = 65,414,319 / 34,998,420
=187%
Lợi nhuận năm 2003 của công ty cao hơn năm 2002 là 30,415,899USD, tức là đã tăng hơn 87%. Kết quả này của công ty là rất tốt, khi xem xét thêm con số của tỷ suất lợi nhuận của hai năm, tỷ suất này tăng lên chứng tỏ công ty có lời hơn khi sản lượng bán ra nhiều hơn.
Như vậy nếu so sánh giữa hai năm (2003/2002) thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty may Việt Tiến là rất tốt: doanh thu tăng, nhưng chi phí được sử dụng hiệu quả, góp phần đem lại nhiều lợi nhuận hơn.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU
Hai năm trở lại đây, ngành dệt may Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể. Năng lực sản xuất sợi từ 1 triệu cọc lên 1.5 triệu cọc. Năng lực sản xuất vải từ 400 triệu m2 lên 600 triệu m2. Năng lực sản xuất may công nghiệp từ 500 triệu sản phẩm lên 600 triệu sản phẩm. Xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam đã tăng trưởng từ 1,75 tỷ USD năm 2000 lên 2,75 tỷ USD năm 2002 tăng 62%, kim ngạch xuất khẩu năm 2003 đạt 3,6 tỷ USD tăng 130,8% so với năm 2002 và đang hướng tới chỉ tiêu 4,5 tỷ USD của năm 2005.
Song, có rất nhiều khó khăn trong năm 2004 mà các doanh nghiệp phải cố gắng vượt qua để thực hiện mục tiêu này. Sỡ dĩ như vậy là vì năm nay không có "đòn bẩy" nào đáng kể tạo ra sự đột phá cho hoạt động xuất khẩu. Bối cảnh 2004 đang đặt ra không ít thức thách đối với hoạt động xuất khẩu như vụ kiện bán phá giá tôm vào thị trương Mỹ, việc EU mỡ rộng thêm 10 thành viên từ tháng 5/2004. Trong khi đó, các biện pháp khuyến khích xuất khẩu của Việt Nam tuy nhiều nhưng chưa thực sự đi vào chiều sâu, có nơi còn chưa thông suốt và chưa nhất quán. Năm 2003 tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam đạt con số kỷ lục với tỷ lệ 20%, đứng thứ 2 thế giới sau Trung Quốc. Đạt được kỷ lục này là do đột phá của việc thực thi Hiệp Định Thương Mại Việt - Mỹ (BTA). Tuy nhiên, chỉ tiêu kim ngạch 4 tỷ USD năm 2004 khó có thể đạt được bởi lượng Quota sang Mỹ, thị trường lớn nhất, thấp hơn năm ngoái. Mặt khác, các doanh nghiệp không thể vay hạn ngạch 2005 để dùng cho năm nay, bởi Hiệp Định Dệt May ký với Mỹ chỉ có hiệu lực hai năm 2003 và 2004. Thực sự ngành dệt may Việt Nam đang đứng trước rất nhiều khó khăn.
PHÂN TÍCH KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
Bảng 2.8: Phân tích kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2000-2003
Đvt: USD
Năm
2000
2001
2002
2003
Kim ngạch XK(USD)
65,183,794
86,225,794
120,108,850
230,324,263
Chênh lệch:
-Tuyệt đối:
-Tương đối:
21,042,030
132,28%
33,883,056
139,29%
110,215,413
191,76%
(Nguồn: Tài liệu công ty Việt Tiến)
Nhìn chung hoạt động xuất khẩu của công ty trong thời gian qua tương đối ổn định và tăng tương đối đều qua các năm. Năm 2001 tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 86,225,794USD, tăng 21,042,030USD tương ứng tăng 32,28%. Năm 2002 và 2003 tổng kim ngạch vẫn tiếp tục tăng cao. Cụ thể là năm 2002 tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty là 120,108,850USD, tăng 33,883,056USD tương ứng tăng 39,29%. Sang năm 2003 con số tổng kim ngạch xuất khẩu đã lên đến 230,324,263USD đạt 191,76%.
Nhìn số liệu của bản phân tích trên, ta có thể nhận thấy rằng: cả 3 năm hoạt động doanh số xuất khẩu vẫn tăng cao, nhưng năm 2001 có tốc độ tăng thấp nhất (giảm so với kế hoạch). Nguyên nhân chủ yếu là do những biến động chính trị-xã hội trên thế giới như: khủng bố 11/9 tại Mỹ kéo theo khủng hoảng kinh tế của một số nước trên thế giới…đã tác động làm giảm khối lượng hàng xuất khẩu cũng như làm giá gia công hàng may mặc giảm sút nhiều, kéo theo sự sụt giảm doanh thu.
PHÂN TÍCH KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU HÀNG HÓA
Mặt hàng xuất khẩu chính của công ty may Việt Tiến bao gồm:
1. Chemisse nam / nữ / trẻ em 6. Sản phẩm thời trang nam / nữ
2. Quần âu nam / nữ / trẻ em 7. Veston nam / nữ / trẻ em
3. Quần kaki nam / nữ 8. Hàng len các loại
4. Quần short nam / nữ / trẻ em 9. Hàng thun các loại
5. Jacket nam / nữ / trẻ em 10. Đồng phục học sinh
Bảng 2.9: So sánh tình hình XK theo cơ cấu hàng hóa năm 2001-2003
Đvt: USD
Aùo chemisse: là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao, trên 50% về sản lượng xuất khẩu của công ty may Việt Tiến. Tuy nhiên, tỷ trọng về giá trị của mặt hàng này chỉ chiếm trên 30% giá trị của hàng xuất khẩu, đơn giản là vì giá trung bình của áo chemisse thấp hơn so với các mặt hàng khác trong cơ cấu. Hàng năm sản lượng áo chemisse của công ty may Việt Tiến đều tăng lên, góp phần vào sự gia tăng tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Năm 2001 doanh thu mặt hàng này đạt 5,268,254USD, qua năm 2002 doanh thu mặt hàng này vượt 2001 là 861,030USD tăng 16%. Sang năm 2003 số lượng doanh thu tăng vọt lên đến 9,506,438USD tăng 55% so với cùng kỳ năm trước. Riêng thị trường Mỹ, năm 2003 kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, cụ thể số liệu như sau: chemisse đạt 5,284,310USD chiếm 55,59%, quần tây đạt 2,369,826USD chiếm 43,15%, jacket đạt 3,765,491USD chiếm 66,75%. Đây là một tỉ trọng khá cao, kết quả này là sự làm ăn tốt đẹp giữa khách hàng Mỹ và công ty may Việt Tiến.
Mặt hàng này hầu như có mặt ở tất cả các thị trường có quan hệ làm ăn với công ty. Hầu hết các khách hàng biết đến công ty là nhờ họ biết về sản phẩm có chất lượng tốt, được may trên nền vải tốt mẫu mã đẹp. Vì vậy có thể đoán được nhu cầu áo chemisse của khách hàng sẽ gia tăng trong tương lai, nếu như sản phẩm này vẫn giữ được tình trạng như khách hàng đã ưa chuộng.
Quần: tăng đều qua các năm về sản lượng và giá trị hàng xuất khẩu. Tỷ trọng của mặt hàng này xếp thứ ba trong cơ cấu hàng xuất khẩu và luôn đứng ở vị trí này trong ba năm (2001-2003). Đặc biệt sang năm 2003, mặt hàng này tăng nhanh chóng cả về số lượng cũng như trị giá, chiếm 30% sản lượng và 20% trị giá trong cơ cấu sản phẩm của công ty. Mặt hàng này cũng góp phần không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu hàng năm của công ty (trung bình trên 15% tổng kim ngạch của các mặt hàng).
Jacket: là mặt hàng đứng thứ hai trong sản lượng xuất khẩu của công ty may Việt Tiến. Đây là mặt hàng có giá trị cao, góp phần làm cho kim ngạch xuất khẩu của công ty cũng rất cao.Tuy sản lượng áo jacket thấp hơn nhiều so với mặt hàng chemisse, nhưng tỷ trọng về giá trị của mặt hàng này luôn đứ...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement