Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By uyen_sp1
#674992

Download Chuyên đề Vốn kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 miễn phí





MỤC LỤC
Chương I Vốn kinh doanh và sự cần thiết phảI nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5
1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 5
1.1.1.1 Đặc trưng VKD. 7
1.1.1.2 Thành phần của VKD. 7
1.1.2 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN 12
1.2.2.1 Hiệu suất sử dụng VCĐ. 12
1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng VLĐ.14
1.2.2.3 Hiệu suất sử dụng VKD.15
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của DN trong nền kinh tế thị trường 17
1.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.3.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD 18
1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 19
Chương II Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 21
2.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và xây dựng18.5 21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý 21
2.1.3 Đặc điểm tổ chức SXKD.24
2.1.4 Tình hình hết quả hoạt động SXKD một vài năm gần đây.27
 
2.2 Tình hình vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng 18.5 29
2.2.1 Một số thuận lợi và khó khăn của công ty 29
2.2.1.1 Một số thuận lợi của công ty.29
2.2.1.2 Một số khó khăn của công ty.30
2.2.2 Tình hình tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh của công ty 31
2.2.3 Tình hình tổ chức, sử dụng và hiệu quả sử dụng VCĐ.38
2.2.3.1 Tình hình tổ chức sử dụng VCĐ.38
2.2.3.2 Hiệu suất sử dụng VCĐ.42
2.2.4 Tình hình tổ chức sử dụng và hiệu quả sử dụng VLĐ.44
2.2.4.1 Tình hình tổ chức sử dụng VLĐ.45
2.2.4.2 Hiệu suất sử dụng VLĐ.52
2.2.5 Đánh giá hiệu suất sử dụng VKD.54
2.2.6 Những thành tích đạt được trong việc tổ chức sử dụng VKD.57
2.2.7 Một số tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VKD.58
Chương III Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5. 60
3.1 Phương hướng phát triển sản xuất của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 trong thời gian tới 60
3.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý, sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 62
 
3.3 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp trên 69
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

y móc, thiết bị, phương tiện vận tải và một số TSCĐ khác.
- Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh của công ty:
Vốn chủ sở hữu ở thời điểm cuối năm 2007 tăng so với đầu năm (từ 1.235.473.833 đồng lên tới 10.648.363.469 đồng), tăng 761,88% và chủ yếu tăng là do nguồn vốn, quỹ tăng từ 1.235.473.833 đồng lên 10.545.277.123 đồng với tỷ lệ tăng 753,54%. Trong nguồn vốn quỹ thì nguồn vốn đầu tư của CSH là chủ yếu (10.000.000.000 đồng), chiếm 94,83%, còn lại là các quỹ và lợi nhuận để lại (545.277.123 đồng) chiếm 5,17%. Điều này có được là do từ tháng 7 năm 2007, công ty đã chính thức trở thành công ty cổ phần nên công ty đã huy động thêm vốn.
Tại thời điểm 31/12/2007, nợ phải trả của công ty là 39.379.460.898 đồng, chiếm 78,72% tổng VKD, giảm 14.530.666.666 đồng (26,95% )so với cùng kỳ năm trước.
Biểu 5: so sánh hệ số nợ
chỉ tiêu
Số đầu năm
Số cuối năm
Chênh lệch
Nợ phải trả
53.910.127.564
39.379.460.898
-14.530.666.666
Tổng nguồn vốn
55.145.601.397
50.027.824.367
-5.117.777.030
Hệ số nợ
0,98
0,79
-0,19
Như vậy, hệ số nợ của công ty đã giảm từ 0,98 xuống còn 0,79 cho thấy DN đang cân đối nguồn vốn, giảm dần mức độ lệ thuộc ra bên ngoài. điều này cũng đồng nghĩa với hệ số VCSH của công ty đã tăng từ 0,02 lên 0,21 như vậy, có thể nói công ty đã nỗ lực rất lớn trong việc cơ cấu lại nguồn vốn của DN, nhưng hệ số này vẫn còn thấp, chứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tài chính là thấp . DN vẫn còn bị lệ thuộc khá lớn vào bên ngoài.
Tuy hệ số nợ càng gần 1 thì biểu hiện khả năng rủi ro trong thanh toán càng cao nhưng hệ số nợ của công ty giảm đáng kể cho thấy một điều chắc chắn rằng công ty đã rất cố gắng trong việc duy trì một tình hình tài chính lành mạnh hơn và rủi ro trong thanh toán đã giảm. Tuy nhiên, hệ số nợ của 2 năm qua vẫn còn ở mức cao, nó vẫn có thể đe doạ đến hoạt động của công ty nếu như công ty không sủ dụng có hiệu quả nguồn vốn này.
Để cụ thể hơn cũng như đánh giá đúng đắn nhất về các khoản nợ phải trả của công ty, ta sẽ xem xét chi tiết thông qua Biểu 6: Tình hình nợ phải trả của công ty
Ta thấy cuối năm 2007, công ty không có khoản nợ dài hạn, mà chỉ có nợ ngắn hạn và năm qua, nợ ngắn hạn của công ty là 39.379.460.898 đồng, giảm 26,95% so với năm 2006. Điều này là do: Phải trả nội bộ có tốc độ giảm nhanh nhất (100%), sau đó là đến khoản Dự phòng phải trả ngắn hạn giảm với tốc độ 85,05%. Điều này diễn ra cũng là hợp lý bởi trong năm qua, công ty đã thanh toán hết các khoản phải trả nội bộ và vì nợ ngắn hạn giảm nên công ty cũng trích lập giảm đi khoản dự phòng phải trả ngắn hạn.
Bên cạnh đó, Vay và nợ ngắn hạn năm 2007 giảm khá lớn: 5.610.124.882 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 23,49%; khoản phải trả cho người bán và khoản người mua trả trước cũng giảm với tốc độ giảm đáng kể tương ứng là 11,11% và 47,51%. Vậy trong năm vừa qua, công tác thanh toán cho người bán của công ty đã tốt hơn năm trước, điều này đồng nghĩa với việc công ty đã giảm được lượng vốn chiếm dụng của nhà cung cấp và đã giảm được đáng kể các khoản nợ, tăng uy tín của mình đối với nhà cung cấp. Tuy nhiên, khoản người mua trả trước giảm với tốc độ khá cao như vậy cho thấy, năm qua công ty đã quyết toán công trình sớm, đã ghi nhận doanh thu trước thời điểm lập bảng cân đối kế toán nên các khoản này giảm xuống cũng là bình thường.
Trong năm 2007, công ty không có các khoản nợ dài hạn, để đánh giá tốt việc công ty chiếm dụng vốn hay bị chiếm dụng vốn, ta đi vào xem xét phân tích các số liệu thực tế qua Biểu 7: So sánh nợ phải trả và nợ phải thu năm 2007:
Cuối năm 2006, số nợ phải thu của công ty lớn hơn số nợ phải trả, chênh lệch nợ phải thu và nợ phải trả là -31.045.693.350. Điều này chứng tỏ trong năm 2006 thì các khoản nợ phải thu nhỏ hơn các khoản nợ phải trả hay số vốn công ty đi chiếm dụng nhiều hơn số vốn công ty bị chiếm dụng. Còn cuối năm 2007 thì chênh lệch phải thu- phải trả là 8.106.035.599 đồng, có nghĩa là số vốn công ty bị chiếm dụng lại lớn hơn số vốn mà công ty chiếm dụng, trong đó các khoản phải trả và các khoản phải thu đều giảm với tỷ lệ giảm tương ứng lần lượt là 26,95% và 28,10%. Như vậy, dù cả hai chỉ tiêu trên đều giảm nhưng do nợ phải thu đã giảm với tốc độ lớn hơn so với khoản nợ phải trả nên chênh lệch nợ phải thu và nợ phải trả vẫn là 8.106.035.599 đồng.
Biểu 8: so sánh tỷ lệ np trả/ np thu
chỉ tiêu
đầu năm
Cuối năm
Cl cn/đn
Nợ phải trả
53.910.127.564
39.379.460.898
-14.530.666.666
Nợ phải thu
22.864.434.214
16.439.803.147
-6.424.631.067
Nptrả/ np thu
2,36
2,40
0,04
Như vậy, đầu năm 2007 thì công ty bị chiếm dụng 1 đồng thì công ty chiếm dụng được 2,36 đồng, điều này rất có lợi cho công ty bởi những khoản này công ty được sử dụng tạm thời mà không phải trả lãi, công ty sẽ giảm được khoản vay ngắn hạn, theo đó sẽ giảm được chi phí lãi vay, hạ giá thành và tăng được lợi nhuận. Còn cuối năm 2007, công ty bị chiếm dụng 1đồng thì công ty chiếm dụng được 2,40 đồng. Về cuối năm, vốn chiếm dụng của công ty có xu hướng tăng lên nhưng tăng không dáng kể.
- Khả năng tự chủ tài chính của công ty:
Để xem xét cụ thể hơn khả năng tự chủ về tài chính của công ty, ta phân tích qua bảng sao sánh các hệ số sau:
Biểu 9: Cơ cấu tài chính năm 2007 của công ty
Chỉ tiêu
Đầu năm
Cuối năm
CL 2007/2006
Hệ số nợ
0,98
0,79
- 0,19
Hệ số VCSH
0,02
0,21
0,19
Từ các chỉ tiêu trên có thể thấy hệ số nợ của công ty về cuối năm vẫn còn ở mức cao nhưng đã giảm từ 0,98 xuống còn 0,79 (giảm 0,19), điều này có được là do năm 2007 công ty đã cổ phần hoá nên vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng, kéo theo hệ số vốn chủ sở hữu tăng từ 0,02 lên 0,21(tăng 0,19). Nếu chỉ xét trên phương diện lý thuyết thì hệ số nợ cao như vây, chứng tỏ công ty đang ở tình trạng mắc nợ cao, khả năng an toàn về tài chính còn thấp. Tuy nhiên, hệ số nợ cao là “con dao hai lưỡi”. Khi công ty hoạt động với hiệu quả cao thì chính các khoản nợ vay này sẽ khuyếch đại lợi nhuận VCSH. Đây là điều hết sức lý tưởng đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp khi sử dụng công cụ nợ vay ( đòn bẩy tài chính) trong quá trình hoạt động SXKD của mình. Nói một cách cụ thể hơn, đó là trong điều kiện công ty hoạt động với hiệu quả cao, hệ số nợ càng cao thì chủ sở hữu càng có lợi bởi lẽ chủ sở hữu chỉ phải đóng góp một lượng vốn ít nhưng lại được sử dụng một lượng tài sản lớn. Đặc biệt khi công ty tạo ra lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với số tiền lãi phải trả thì phần lợi nhuận giành cho chủ sở hữu sẽ gia tăng rất nhanh. Ngựơc lại, nếu có một biến động xấu dù là rất nhỏ, cũng sẽ có tác động bất lợi đến tình hình tài chính của công ty. Khi đó tổng tài sản không có khả năng tạo ra một tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp các chi phí tiền lãi nợ phải trả. Đồng thời khi công ty duy trì hệ số nợ quá cao thì ắt sẽ ảnh hưởng đến việc huy động vốn từ bên ngoài một cách trực tiếp. Vì v
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement