Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By leon_1691
#674934

Download Ôn thi tốt nghiệp Sinh học 12 - Phần tiến hóa và sinh thái học miễn phí





Bài 34: Sự phát sinh loài người
1. Về bằng chứng nguồn gốc động vật của loài người
- Bằng chứng giải phẫu so sánh: Giải phẫu so sánh giống nhau giữa người và đv có xương sống
- Bằng chứng phôi sinh học: giống nhau về quá trình phát triển phôi của người và các động vật có xs đặc biệt lớp thú
- Bằng chứng sinh học phân tử: có cấu tạo tế bào, chứa vật chất di truyền là NST mang AND
- Một số cơ quan thoái hóa ở người tương đồng với động vật có xs(xương cùng cụt=vết tích đuôi, răng khôn )
=>tất cả các đặc điểm trên chứng tỏ người bắt nguồn từ các đv có xs.
2. Về sự giống nhau giữa người và các nhóm linh trưởng
- kích thước cơ thể của người và tinh tinh gần bằng nhau
- có 4 nhóm máu
- gen người và tinh tinh giống nhau 98%.
- đặc tính sinh sản giống nhau
- tập tính biểu lộ tình cảm
=>tất cả các đặc điểm trên chứng tở người và các nhóm linh trưởng có quan hệ họ hàng gần gũi (nhất là tinh tinh ngày nay.
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

(3)áp lực của CLTN lớn hay nhỏ
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra rất nhanh đối với các quần thể vi khuẩn vì hệ gen của chúng đơn bội (không tạo thành cặp alen nên đột biến có thể biểu hiện ngay ra kiểu hình) đồng thời chúng có tốc độ sinh sản rất nhanh.
- Mỗi đđ thích nghi chỉ mang tính tương đối vì chúng là sản phẩm của CLTN trong một môi trường nhất định.
3. Một số ví dụ về hình thành quần thể thích nghi
Vd1: màu sắc hay hình dạng ngụy trang của sâu bọ, hình dạng bắt trước của các loài có nọc độc
Vd2: một loại thuốc trừ sâu ban đầu tiêu diệt được nhiều sâu hại nhưng sau đó giảm dần: do khả năng kháng thuốc do nhiều gen quy định, dưới tác động của CLTN(môi trường có thuốc trừ sâu) thì gen kháng thuốc tích lũy ngày càng nhiều khả năng kháng thuốc ngày càng hoàn thiện, cá thể kháng thuốc ngày càng tăng.
Vd3: sự kháng thuốc kháng sinh của các loại vi khuẩn: tương tự như trên nhưng quá trình kháng thuốc diễn ra nhanh hơn do vk sinh sản nhanh.
* Chú ý: + CLTN chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những các thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Bài 28: Loài
1. Về khái niệm loài sinh học (của Onxt Mayo): - loài là một hay một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra con cái có sức sống, khả năng sinh sản (sinh ra con cái hữu thụ) và cách li sinh sản
với các nhóm quần thể khác.
- Khái niệm loài sinh học chỉ đúng cho các loài sinh sản hữu tính
2. Về các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài
- có nhiều tiêu chuẩn như: sinh thái, hóa sinh, di truyền nhưng tiêu chuẩn cách li sinh sản là chính xác nhất(2 loài khác nhau thì không giao phối với nhau hay giao phối sinh con lai bất thụ-không có khả năng sinh sản hữu tính)
- đối với vi khuẩn vì chúng không sinh sản hữu tính nên người ta sử dụng tiêu chuẩn hóa sinh (phân tích các sản phẩm trao đổi chất của vi khuẩn)
3. Về cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
- cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản 2 loài giao phối hay giao phối sinh ra con lai hữu thụ
- có 2 loại cách li sinh sản là cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử
4. Về cách li trước hợp tử (ngăn cản các loài giao phối với nhau)
- có 4 loại gồm (1)cách li nơi ở; (2) cách li tập tính giao phối; (3) cách li thời gian-mùa vụ; (4) cách li cơ học – cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau
5. Về cách li sau hợp tử (các trở ngại ngăn tạo ra con lai hữu thụ)
- Các con lai khác loài thường bất thụ (con la) do bộ NST trong tế bào của con lai không tương đồng nên gặp trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử bình thường=.bất thụ.
6. Về vai trò của cơ chế cách li: cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài và duy trì sự toàn vẹn của loài.
Bài 29+30: Quá trình hình thành loài
- Có 2 quá trình hình thành loài: khác khu vực địa lí và cùng khu vực địa lí
1. Về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí (cách li địa lí)
- cách li địa lí ngăn trở các loài gặp gỡ và giao phối với nhau từ đó góp phần duy trì sự sai khác về vốn gen (tần số alen và kiểu gen) giữa các quần thể đã được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
- cách li địa lí không phải lúc nào cũng dẫn đến cách li sinh sản. Điều đó đồng nghĩa không phải lúc nào các quần thể cách li trong các khu vực địa lí khác nhau đều hình thành loài mới
- Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường được minh chứng bằng các loài đặc hữu trên các quần đảo (có sự cách li với nhau và với đất liền)
- Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra đối với các loài có khả năng phát tán và di chuyển xa (động vật)
- TN của Dodd về ruồi giấm là TN chứng minh cho quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí
2. Về quá trình hình thành loài cùng khu vực địa lí
- Có 3 cách hình thành loài cùng khu vực địa lí (1)cách li tập tính;(2)cách li sinh thái;(3)lai xa kèm đa bội hóa
3. Về hình thành loài bằng cách li tập tính: tập tính gai phối khác nhau=>chọn lọc đôi giao phối=>giao phối không ngẫu nhiên=>thay đổi vốn gen=>cách li sinh sản=hình thành loài mới
4. Về hình thành loài bằng cách li sinh thái: xảy ra nhiều đối với các động vật ít có khả năng di chuyển
5. Về hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa
- con lai trong lai xa có bộ NST không tương đồng nên bất thụ, nếu có một cơ chế nào đó gây đa bội chẵn thì sẽ tạo ra loài mới
- Thường xảy ra đối với thực vật có hoa và dương xỉ ít có ở động vật vì động vật rất nhạy cảm với các tác nhân gây đột biến
- vd1: cây dâu 4n là loài mới vì khi lai với cây 2n tạo cây 3n không có khả năng sinh sản hữu tính
- Một số loài cây đa bội thường dùng: chuối nhà, củ cả đường, lúa mì, khoai tây
Bài 31: Tiến hóa lớn
- Tiến hóa lớn nghiên cứu quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài(chi, họ…) cũng như mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
- Nghiên cứu tiến hóa lớn cho thấy toàn bộ sinh giới có chung nguồn gốc đang tiến hóa theo hướng phân li ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hoàn thiện. Một loài dù cấu tạo có thể rất đơn giản (vi khuẩn) nhưng nếu chúng có các hình thức trao đổi chất thích nghi được với môi trường thì chúng vẫn có khả năng tồn tại và phát triển (chứng tỏ thích nghi là hướng tiến hóa cơ bản nhất)
- cây phát trinh chủng loại cho thấy trong lịch sử phát sinh sinh vật đã có nhiều loài bị tuyệt chủng.
- đối với từng nhóm loài thì tiến hóa theo 3 hướng: tiến bộ sinh học, thoái bộ sinh học hay kiên định sinh học
Chương II. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất
Bài 32: Nguồn gốc sự sống
- Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất có thể chia làm 3 giai đoạn theo thứ tự: tiến hóa hóa học=>tiến hóa tiền sinh học=>tiến hóa sinh học
1. Về tiến hóa hóa học: - là quá trình hình hình thành các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ đơn giản trong điều kiện trái đất nguyên thủy(TN của Milo và Uray với hỗn hợp CH4, NH3, H2 trong bình tia lửa điện đã thu được hỗn hợp các axit amin)
2. Về tiến hóa tiến sinh học: là quá trình hình thành các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ hình thành các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy-mầm mống đầu tiên của sự sống) với cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển.Trong đó việc ARN có thể nhân đôi mà không cần enzim củng cố giả thuyết rằng các ARN xuất hiện trước AND.
- lipoxom(có lớp màng lipit, có khả năng phân đôi, trao đổi chất với môi trường)và coaxacva(hạt keo có khả năng tăng kích thước và duy trì cấu trúc tương đối) là các TN chứng minh cho giả thuyết sinh giới được hình thành bằng con đường hóa học
3. Về tiến hóa sinh học: bắt đầu từ khi hình thành sinh vật đầu tiên cho tới ngày nay.
Bài 33: Sự phát triển của sinh giới quá các đại địa chất
1. Về hóa thạch và vai trò hóa thạch
- Hóa thạch là di tích của sinh vật(xương, vết chân, vỏ sinh vật hóa đá, hình dạng, xác nguyên vẹn) để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
- vai trò của hóa thạch: cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của vỏ trái đất (4 ...
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement