Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By thainghia_lonely
#674799

Download Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, đại học môn Địa lí miễn phí





BÀI 30 VẤN đỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH
I.Kiến thức trọng tâm:
I. Thương mại:
1/ Nội thương:
a/Tình hình phát triển:
-Sau khi thống nhất đất nước đến nay, đã hình thành thị trường thống nhất đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của nhân dân.
b/Cơ cấu theo thành phần kinh tế:
-Tổng mức bán lẽ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm2005 theo thành phần kinh tế: khu vực
ngoài Nhà nước chiếm 83,3%, khu vực Nhà nước chiếm 12,9%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
chiếm 3,8%.
2/ Ngoại thương:
a/Tình hình:
-Hoạt động XNK có nhiều chuyển biến rõ rệt. 1992, lần đầu tiên cán cân XNK tiến tới cân đối;
từ 1993 tiếp tục nhập siêu.
-Thị trường mua bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
-2007, VN chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức.
b/Xuất khẩu:
-XK liên tục tăng: 1990 đạt 2,4 tỷ USD tăng lên 32,4 tỷ USD vào năm 2005.
-Các mặt hàng XK ngày càng phong phú: hàng CN nặng và khoáng sản, hàng CN nhẹ và tiểu thủ
CN, hàng nông lâm thuỷ sản.
-Thị trường XK lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.
*Hạn chế: hàng gia công vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn(90-95% hàng dệt may) hay phải nhập
nguyên liệu (60% đ/v da giày).
c/Nhập khẩu:
-Tăng khá mạnh: 1990 đạt 2,8 tỷ USD tăng lên 36,8 tỷ USD vào năm 2005nhập siêu
-Các mặt hàng NK: tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, nguyên liệu
-Thị trường NK chủ yếu là khu vực châu Á-TBD và châu Âu.



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:


VẤN ðỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ðIỂM
I.Kiến thức trọng tâm:
I. Công nghiệp năng lượng:
1/ Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
a/Công nghiệp khai thác than:
-Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than
cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ðBSH, than bùn ở Cà Mau…
-Than ñược khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò. Năm 2005, sản lượng than ñạt hơn 34
triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước.
b/Công nghiệp khai thác dầu khí:
-Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục ñịa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long,
Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí.
-Năm 1986, bắt ñầu khai thác ñến năm 2005, sản lượng dầu ñạt 18,5 triệu tấn. (Năm 2009, ñưa
vào họat ñộng nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi).
-Khí ñốt còn ñược ñưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp ñiện lực, sản xuất phân bón như:
nhà máy nhiệt ñiện và sản xuất phân ñạm Phú Mỹ, Cà Mau.
2/ Công nghiệp ñiện lực:
a/Tình hình phát triển và cơ cấu:
-ðến nay, sản lượng ñiện tăng rất nhanh ñạt 52,1 tỷ kwh (2005), trong ñó nhiệt ñiện cung cấp
70% sản lượng ñịên
-ðường dây 500 kv ñược xây dựng từ Hoà Bình ñi Phú Lâm (tp.HCM) ñưa vào hoạt ñộng.
b/Thủy ñiện:
+ Tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông ðồng Nai
(19%).
+ Hàng loạt các nhà máy thủy ñiện công suất lớn ñang hoạt ñộng: Hòa Bình (1900 MW), Yaly
(700MW), Trị An (400 MW)…
+ Nhiều nhà máy ñang triển khai xây dựng: Sơn La (2400 MW), Tuyên Quang (340 MW)
c/Nhiệt ñiện:
+ Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
+ Các nhà máy nhiệt ñiện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt ñiện ở miền
Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí.
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt ñiện có công suất lớn ñi vào hoạt ñộng: Phả Lại 1 và 2 (trên 1000 MW),
Uông Bí và Uông Bí mở rộng (450 MW), Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (4100 MW), Cà Mau 1, 2 (1500 MW)…
II. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: có nhiều tiềm năng phát triển: nguồn nguyên liệu tại
chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ lớn…
1/Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:
-Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngô xay xát ñạt 39,0 triệu tấn (2005) phân
bố tập trung tp.HCM, HN, ðBSH, ðBSCL.
-Công nghiệp ñường mía: sản lượng ñường kính ñạt 1,0 triệu tấn (2005) phân bố tập trung ở
ðBSCL, ðNB, DHMT…
-Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN BB, Tây
Nguyên-SL ñạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ðNB, BTB-SL ñạt 840.000 tấn cafe
nhân;
-Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh. Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu, 1,4 tỷ
lít bia tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ðN…
2/Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN ðỊA LÍ NĂM 2009
- Tải miễn phí eBook, ðề thi, Tài liệu học tập
42
-Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế.
-Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số ñô thị lớn. Sản lượng sữa ñặc
trung bình hàng năm ñạt 300-350 triệu hộp.
-Thịt và sản phẩm từ thịt  Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh.
3/Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:
-Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).
Sản lượng hàng năm ñạt 190-200 triệu lít.
-Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh ñáp ứng nhu cầu trong và ngoài
nước phát triển tập trung ở ðBSCL.
II.Trả lời câu hỏi và bài tập:
1/ Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng ñiểm của nước ta?
a/ Thế mạnh lâu dài: nguồn nhiên liệu phong phú:
- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, ngoài ra còn có than nâu, than mỡ,
than bùn…
- Dầu khí vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí.
- Thủy năng có tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông
ðồng Nai (19%).
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, ñáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
b/ Mang lại hiệu quả cao:
- ðẩy mạnh tốc ñộ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HðH. Than, dầu thô còn có xuất khẩu.
- Nâng cao ñời sống nhất là ñồng bào ở vùng sâu, vùng xa.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
c/ Tác ñộng ñến các ngành kinh tế khác:
Tác ñộng mạnh mẽ và toàn diện ñến các ngành kinh tế về quy mô, kỹ thuật-công nghệ, chất lượng sản
phẩm…
2/ Tại sao công nghiệp ñiện lực lại là ngành công nghiệp trọng ñiểm của nước ta?
a/ Thế mạnh lâu dài:
- Nguồn năng lượng phong phú:
+ Than trữ lượng lớn, tập trung ở Quảng Ninh…
+ Dầu, khí trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục ñịa phía Nam.
+ Tiềm năng thuỷ ñiện lớn (hơn 30 triệu kw), tập trung trên hệ thống sông Hồng và sông ðồng Nai.
+ Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu ngày càng tăng.
b/ Mang lại hiệu quả cao:
- ðã và ñang hình thành mạng lưới các nhà máy ñiện cùng với hệ thống ñường dây tải ñiện cao áp 500
kv.
- ðem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội.
- Phục vụ các ngành kinh tế và ñời sống của người dân.
c/ Tác ñộng ñến các ngành kinh tế khác:
Phát triển ñiện lực ñi trước một bước nhằm tạo thuận lợi thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển về
quy mô, công nghệ, chất lượng sản phẩm…phục vụ nhu cầu CNH, HðH.
3/ Tại sao công nghiệp chế biến LT-TP lại là ngành công nghiệp trọng ñiểm của nước ta?
a/ Thế mạnh lâu dài:
- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú: dẫn chứng lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước.
- Co sở vật chất kỹ thuật ñược chú trọng ñầu tư.
b/ Mang lại hiệu quả cao:
- Không ñòi hỏi vốn ñầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh.
- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu.
- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao ñộng.
c/ Tác ñộng ñến các ngành kinh tế khác:
- Thúc ñẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN ðỊA LÍ NĂM 2009
- Tải miễn phí eBook, ðề thi, Tài liệu học tập
43
- ðẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
4/ Hãy xác ñịnh các nhà máy thủy ñiện lớn nhất của nước ta trên bản ñồ và giải thích sự phân bố
của chúng.
- Thủy ñiện Hòa Bình trên sông ðà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Thủy ñiện Yaly trên sông Xê-xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai.
- Thủy ñiện Trị An trên sông ðồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh ðồng Nai.
- Thủy ñiện Hàm Thuận-ða Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận.
- ðang xây dựng nhà máy thủy ñiện Sơn La trên sông ðà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình.
* Giải thích:
- Các nhà máy thủy ñiện ñều phân ...
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement