Sách chưa phân loại, sách kiến thức Ebook download miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí
By mrnguyen239
#674795

Download Ôn tập kiến thức và bài tập Hóa học 12 miễn phí





MỤC LỤC
Chương 1 ESTE – LIPIT 1
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 2
Chương 2. CACBOHIĐRAT 15
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 15
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 17
Chương 3. AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN 28
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 28
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 29
Chương 4. POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME 38
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 38
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 39
Chương 5. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 48
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 48
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 50
Chương 6. KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ NHÔM 73
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 73
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 74
Chương 7. SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG 94
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 94
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 96
Chương 8. NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ 114
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 114
B. ĐỀ BÀI VÀ LỜI GIẢI 114
Chương 9. HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, 121
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 121
A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 121
MỤC LỤC 129
 
 



Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay

Tóm tắt nội dung:

K D.Cl
7. Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dung hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là:
A. Ba B. Ca C. Mg D. Be
8. Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khi H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
A. 36,7 g B. 35,7 g C. 63,7 g D. 53,7 g
9. Cho 12,8 gam kim loại A hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu muối B. Hòa tan B vào nước thu được 400ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thành sắt và khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam, nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của kim loại B trong dung dịch C.
Bài giải
1. Trong bảng tuần hoàn có gần 90 nguyên tố kim loại, chúng nằm ở các vị trí như sau: - Nhóm IA (trừ hidro) và nhóm IIA
- Nhóm IIIA (trừ Bo) và một phần của các nhóm IVA, VA,VIA
- Các nhóm B từ IB đến VIIIB
- Họ lantan và họ actini được xếp riêng thành hai hang ở cuối bảng
2.
Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Có số electron hóa trị ít
- Trong cùng một chu kỳ các nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tố phi kim trong cùng chu kỳ.
Cấu tạo tinh thể kim loại
- Kim loại có cấu tạo tinh thể, tinh thể kim loại có cấu tạo mạng
- Có 3 loại kiểu mạng tinh thể phổ biến là: Mạng tinh thể lục phương, mạng tinh thể lập phương tâm diện, mạng tinh thể lập phương tâm khối.
3. Liên kết kim loại: là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.
So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:
Giống nhau: có sự dung chung electron
Khác nhau:
- Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử tham gia liên kết.
- Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại
So sánh liên kết kim loại với liên kết ion
Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện
Khác nhau:
- Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu
- Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.
5. Đáp án D
6. Đáp án là B
7. Đáp án C. Mg
Gọi kim loại có hóa trị II là M
PTHH M + H2SO4 → MSO4 + H2 ↑ (1)
0,06 (mol) 0,06(mol)
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O (2)
0,03(mol) 0,015(mol)
Số mol H2SO4 là
Số mol NaOH là
Số mol H2SO4 phản ứng (1)
Số mol của M là
8.
Đáp án A
Số mol H2 là
PTHH Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑
x x x
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑
y y y
Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Zn trong dung dịch x,y >0
Theo bài ra ta có hệ phương trình
Khối lượng muối là m= x(24+71) + y(65+71)
m= 24x +65y + 71 (x+y) = 15,4 + 71 . 0,3 = 36,7(g)
9. A + Cl2 → ACl2
0,2 (mol) 0,2 (mol)
ACl2 + Fe → FeCl2 + A
x x x
Số mol FeCl2 là n= 0,25.0,4 = 0,1 (mol)
Gọi x là số mol Fe phản ứng
Khối lượng kim loại tăng là .
Số mol Cu là
Số mol CuCl2
Nồng độ mol/l CuCl2 là
Bài 18: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Đề bài
1. Giải thích và sao kim loại đều có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và ánh kim?
2. Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là gì và vì sao kim loại lại có tính chất hóa học cơ bản đó?
3. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dung chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt B. Bột lưu huỳnh C. Natri D. Nước
4. Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Hãy giới thiệu phương pháp hóa học đơn giản để có thể loại được tạp chất. Giải thích việc làm viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.
5. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc nóng), NH4NO3
Số trường hợp tạo muối Fe(II) là
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
6. Cho 5,5 gam hỗn hợp Al và Fe ( trong đó khối lượng Al gấp đôi khối lương Fe ) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kỹ đến phản ứng hoàn toàn thu m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 33,95g B. 35,2g C. 39,35g D. 35,39g
7. Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử và ion trong hai dãy sau:
Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+
Cl, Cl-, F, F-, Br, Br-, I , I-
8. Những tính chất vật lý chung của kim loại ( dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây ra chủ yếu bởi:
Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại
Khối lượng riêng của kim loại
Tính chất của kim loại
Các electron tự do trong tinh thể kim loại
Bài giải
1. Tính chất vật lý chung của kim loại có được là do trong cấu tạo mạng tinh thể kim loại có các electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể kim loại
2. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử
M - ne → Mn+
Do - Nguyên tử kim loại có số electron hóa trị ít 1,2,3 electron
- Trong cùng một chu kỳ bán kính nguyên tử kim loại lớn, điện tích hạt nhân nhỏ
- Năng lượng ion hóa nguyên tử kim loại nhỏ
Vì vậy lực liên kết giữa hạt nhân với các electron hóa trị của kim loại là yếu nên chúng dể tách ra khỏi nguyên tử. Kim loại thể hiện tính khử.
3. Đáp án B. Bột lưu huỳnh
Vì Hg độc nhưng khi Hg +S → HgS ( không độc)
4. Cho một thanh sắt sạch vào dung dịch có phản ứng
Fe +CuSO4 → FeSO4 +Cu
Toàn bộ Cu thoát ra bám trên bề mặt thanh sắt, lấy thanh sắt ra ta còn lại dung dịch chỉ có FeSO4
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
5. Đáp án B
6.
7.
Theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hóa
Zn, Fe, Ni, H, Hg, Ag
Zn2+, Fe2+, Ni2+, H+, Hg2+, Ag+, Fe3+
b. I- Br- Cl- F-
I, Br Cl F
8. Đáp án D
Bài 19: HỢP KIM
Đề bài
1. Tại sao tính chất vật lý chung của hợp kim giống với của kim loại?
2. Những tính chất của kim loại tinh khiết biến đổi thế nào khi biến thành hợp kim?
3. Để xác định hàm lượng của Ag trong hợp kim người ta hòa tan 0,5 gam hợp kim đó vào dung dịch axit nitric. Cho thêm dung dịch axit clohidric vào dung dịch trên thu được 0,398 gam kết tủa. Tính hàm lượng A trong hợp kim.
4. Trong hợp kim Al-Ni cứ 10 mol Al thì có 1 mol Ni. Phần trăm khối lượng của hợp kim này là phương án nào sau đây.
A. 81% Al và 19% Ni B. 82% Al và 18% Ni
C. 83%Al và 17% Ni D. 84% Al và 16% Ni
5. Ngâm 2,33 gam hợp kim Fe – Zn trong dung dịch HCl đến phản ứng hoàn toàn thấy giải phóng 896 ml khí H2 (đkc) . Thành phần % của hỗn hợp là phương án nào sau đây.
A. 27,9 % Zn và 72,1 % Fe B. 26,9 % Zn và 73,1 % Fe
C. 25,9 % Zn và 74,1 % Fe D. 24,9 % Zn và 75,1 % Fe
Bài giải
1. Trong đa số tinh thể hợp kim có liên kết kim loại do đó hợp kim có một số tính chất vật lý giống với tính chất vật lý của kim loại.
2. - Hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại nguyên chất
- Độ cứng của hợp kim lớn hơn độ cứng của kim loại nguyên chất, độ dẻo thì hợp kim kém hơn kim loại.
- Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại thành phần
3. Ag → Ag+ + 1e
Ag+ + HCl →AgCl ↓ + H+
Số mol kết tủa là
Theo pt
Khối lượng Ag là
4.
Khối lượng Al là
Khối lượng Ni là
Khối lượng hỗn hợp
Thành phần % theo khối lượng
Đáp án B.
5.
Phương trình phản ứng
x x
y y
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Zn trong hỗn hợp
Số mol H2 là
Theo bài ra ta có hệ phương trình
Thành ph...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement